🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Documento 144/2026/NĐ-CP — Vietnam (2026)
🇻🇳 Original: Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP n
Số: 144/2026/N
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:
“đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
“14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương xác định và đề xuất điều chỉnh Danh mục gửi Bộ Tài chính chủ trì, nghiên cứu, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9
“b) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 23
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng; giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm (-)) và doanh thu của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này (nếu có). Riêng doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng; doanh thu của hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán; doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm”.
2. Bổ sung điểm c vào sau điểm b như sau:
“c) Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26
“g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”.
Điều 5. Thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II)
Thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thành Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Văn Thắng Phụ lục I SẢN PHẨM XUẤT KHẨU LÀ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN KHAI THÁC CHƯA CHẾ BIẾN THÀNH SẢN PHẨM KHÁC (Kèm theo Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ) Mã hàng Mô tả hàng hoá Chương 25 Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng 2502.00.00 Pirít sắt chưa nung. 2503.00.00 Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo. 25.04 Graphit tự nhiên. 2504.10.00 - Ở dạng bột hoặc dạng mảnh 2504.90.00 - Loại khác 25.05 Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26. 2505.10.00 - Cát oxit silic và cát thạch anh: 2505.10.00.10 - - Bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ 96μm (micrô mét) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥ 97,7%, Fe2O3 ≤ 0,030%, độ ẩm ≤ 0,3% 2505.10.00.20 - - Bột oxit silic mịn có kích thước hạt từ 500 μm (micromet) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥ 99,3%; Fe2O3 ≤ 0,01%, độ ẩm ≤ 5% 2505.10.00.90 - - Loại khác 2505.90.00 - Loại khác 25.06 Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 2506.10.00 - Thạch anh 2506.20.00 - Quartzite 2507.00.00 Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung. 25.08 Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hoặc đất dinas. 2508.10.00 - Bentonite 2508.30.00 - Đất sét chịu lửa 2508.40 - Đất sét khác: 2508.40.10 - - Đất hồ (đất tẩy màu) 2508.40.90 - - Loại khác 2508.50.00 - Andalusite, kyanite và sillimanite 2508.60.00 - Mullite 2508.70.00 - Đất chịu lửa hoặc đất dinas Mã hàng Mô tả hàng hoá 2509.00.00 Đá phấn. 25.10 Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat. 2510.10 - Chưa nghiền: 2510.10.10 - - Apatít (apatite) 2510.10.90 - - Loại khác 2510.20 - Đã nghiền: 2510.20.10 - - Apatít (apatite): 2510.20.10.10 - - - Loại hạt mịn có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 mm 2510.20.10.20 - - - Loại hạt có kích thước trên 0,25 mm đến 15 mm 2510.20.10.90 - - - Loại khác 2510.20.90 - - Loại khác 25.11 Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16. 2511.10.00 - Bari sulphat tự nhiên (barytes) 2511.20.00 - Bari carbonat tự nhiên (witherite) 2512.00.00 Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1. 25.13 Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt. 2513.10.00 - Đá bọt 2513.20.00 - Đá nhám, corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác 2514.00.00 Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 25.15 Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). - Đá hoa (marble) và đá travertine: 2515.11.00 - - Thô hoặc đã đẽo thô 2515.12 - - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông): 2515.12.10 - - - Dạng khối: 2515.12.10.10 - - - - Đá hoa trắng 2515.12.10.90 - - - - Loại khác 2515.12.20 - - - Dạng tấm 2515.20.00 - Ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng; thạch cao tuyết hoa: 2515.20.00.10 - - Đá vôi trắng dạng khối 2515.20.00.90 - - Loại khác Mã hàng Mô tả hàng hoá 25.16 Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). - Granit: 2516.11.00 - - Thô hoặc đã đẽo thô 2516.12 - - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông): 2516.12.10 - - - Dạng khối 2516.12.20 - - - Dạng tấm 2516.20 - Đá cát kết: 2516.20.10 - - Thô hoặc đã đẽo thô 2516.20.20 - - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) 2516.90.00 - Đá khác để làm tượng đài hoặc làm đá xây dựng 25.17 Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hoặc đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt. 2517.10.00 - Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hoặc đường sắt hoặc đá ballast khác, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt: 2517.10.00.10 - - Loại có kích cỡ đến 400 mm 2517.10.00.90 - - Loại khác 2517.20.00 - Đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu của phân nhóm 2517.10 2517.30.00 - Đá dăm trộn nhựa đường - Đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt: 2517.41.00 - - Từ đá hoa (marble): 2517.41.00.20 - - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1mm 2517.41.00.30 - - - Loại có kích cỡ đến 400 mm 2517.41.00.90 - - - Loại khác 2517.49.00 - - Loại khác: 2517.49.00.20 - - -Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1mm 2517.49.00.30 - - - Loại có kích cỡ đến 400 mm 2517.49.00.90 - - - Loại khác 25.18 Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hoặc mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 2518.10.00 - Dolomite, chưa nung hoặc thiêu kết 2518.20.00 - Dolomite đã nung hoặc thiêu kết Mã hàng Mô tả hàng hoá 25.19 Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi thiêu kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết. 2519.10.00 - Magiê carbonat tự nhiên (magnesite) 2519.90 - Loại khác: 2519.90.10 - - Magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết) 2519.90.90 - - Loại khác 25.20 Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hoặc canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hoặc chất ức chế. 2520.10.00 - Thạch cao; thạch cao khan 2520.20 - Thạch cao plaster: 2520.20.10 - - Loại phù hợp dùng trong nha khoa 2520.20.90 - - Loại khác 2521.00.00 Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng. 25.22 Vôi sống, vôi tôi và vôi thủy lực, trừ oxit canxi và hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25. 2522.10.00 - Vôi sống 2522.20.00 - Vôi tôi 2522.30.00 - Vôi thủy lực 25.24 Amiăng. 2524.10.00 - Crocidolite 2524.90.00 - Loại khác 25.25 Mi ca, kể cả mi ca tách lớp; phế liệu mi ca. 2525.10.00 - Mi ca thô và mi ca đã tách thành tấm hoặc lớp 2525.20.00 - Bột mi ca 2525.30.00 - Phế liệu mi ca 25.26 Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); talc. 2526.10.00 - Chưa nghiền, chưa làm thành bột 2526.20 - Đã nghiền hoặc làm thành bột: 2526.20.10 - - Bột talc 2526.20.90 - - Loại khác 2528.00.00 Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO3 tính theo trọng lượng khô. 25.29 Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng fluorite. 2529.10 - Tràng thạch (đá bồ tát): Mã hàng Mô tả hàng hoá 2529.10.10 - - Potash tràng thạch; soda tràng thạch 2529.10.90 - - Loại khác - Khoáng fluorite: 2529.21.00 - - Có chứa canxi florua không quá 97% tính theo khối lượng 2529.30.00 - Lơxit; nephelin và nephelin xienit 25.30 Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. 2530.10.00 - Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở 2530.20 - Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên): 2530.20.10 - - Kiezerit 2530.20.20 - - Epsomite (magiê sulphat tự nhiên) 2530.90 - Loại khác: 2530.90.10 - - Cát zircon cỡ hạt micron (zircon silicat) loại dùng làm chất cản quang 2530.90.90 - - Loại khác: 2530.90.90.10 - - - Quặng đất hiếm 2530.90.90.90 - - - Loại khác Chương 26 Quặng, xỉ và tro 26.01 Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung. - Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung: 2601.11 - - Chưa nung kết: 2601.11.10 - - - Hematite và tinh quặng hematite 2601.11.90 - - - Loại khác: 2601.11.90.10 - - - - Tinh quặng sắt hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤ 3,6%; Al2O3 ≤ 0,3%; TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O ≤ 0,01%; Na2O ≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤ 0,01%; S ≤ 0,01%) 2601.11.90.90 - - - - Loại khác 2601.12 - - Đã nung kết: 2601.12.10 - - - Hematite và tinh quặng hematite 2601.12.90 - - - Loại khác: 2601.12.90.10 - - - - Tinh quặng sắt hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤ 3,6%; Al2O3 ≤ 0,3%; TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O ≤ 0,01%; Na2O ≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤ 0,01%; S ≤ 0,01%) 2601.12.90.90 - - - - Loại khác 2601.20.00 - Pirit sắt đã nung 2602.00.00 Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô. 2603.00.00 Quặng đồng và tinh quặng đồng. 26.04 Quặng niken và tinh quặng niken. 2604.00.00.10 - Quặng thô 2604.00.00.90 - Tinh quặng 26.05 Quặng coban và tinh quặng coban. 2605.00.00.10 - Quặng thô Mã hàng Mô tả hàng hoá 2605.00.00.90 - Tinh quặng 26.06 Quặng nhôm và tinh quặng nhôm. 2606.00.00.10 - Quặng thô 2606.00.00.90 - Tinh quặng 2607.00.00 Quặng chì và tinh quặng chì. 2608.00.00 Quặng kẽm và tinh quặng kẽm. 26.09 Quặng thiếc và tinh quặng thiếc. 2609.00.00.10 - Quặng thô 2609.00.00.90 - Tinh quặng 2610.00.00 Quặng crôm và tinh quặng crôm. 26.11 Quặng vonfram và tinh quặng vonfram. 2611.00.00.10 - Quặng thô 2611.00.00.90 - Tinh quặng 26.12 Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori. 2612.10.00 - Quặng urani và tinh quặng urani: 2612.10.00.10 - - Quặng thô 2612.10.00.90 - - Tinh quặng 2612.20.00 - Quặng thori và tinh quặng thori: 2612.20.00.10 - - Quặng thô 2612.20.00.90 - - Tinh quặng 26.13 Quặng molipden và tinh quặng molipden. 2613.10.00 - Đã nung 2613.90.00 - Loại khác: 2613.90.00.10 - - Quặng thô 2613.90.00.90 - - Tinh quặng 26.14 Quặng titan và tinh quặng titan. 2614.00.10 - Quặng inmenit và tinh quặng inmenit: 2614.00.10.10 - - Tinh quặng inmenit 2614.00.10.90 - - Loại khác 2614.00.90 - Loại khác: 2614.00.90.10 - - Tinh quặng rutil 83%≤ TiO2≤ 87% 2614.00.90.90 - - Loại khác 26.15 Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó. 2615.10.00 - Quặng zircon và tinh quặng zircon: 2615.10.00.10 - - Quặng thô - - Tinh quặng: 2615.10.00.20 - - - Bột zircon siêu mịn cỡ hạt nhỏ hơn 75μm (micrô mét) 2615.10.00.90 - - - Loại khác Mã hàng Mô tả hàng hoá 2615.90.00 - Loại khác: - - Niobi: 2615.90.00.10 - - - Quặng thô 2615.90.00.20 - - - Tinh quặng - - Loại khác: 2615.90.00.30 - - - Quặng thô 2615.90.00.90 - - - Tinh quặng 26.16 Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý. 2616.10.00 - Quặng bạc và tinh quặng bạc: 2616.10.00.10 - - Quặng thô 2616.10.00.90 - - Tinh quặng 2616.90.00 - Loại khác: 2616.90.00.10 - - Quặng vàng - - Loại khác: 2616.90.00.20 - - - Quặng thô 2616.90.00.90 - - - Tinh quặng 26.17 Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó. 2617.10.00 - Quặng antimon và tinh quặng antimon: 2617.10.00.10 - - Quặng thô 2617.10.00.90 - - Tinh quặng 2617.90.00 - Loại khác: 2617.90.00.10 - - Quặng thô 2617.90.00.90 - - Tinh quặng 2618.00.00 Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép. 2619.00.00 Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép. 26.20 Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng. - Chứa chủ yếu là kẽm: 2620.11.00 - - Kẽm tạp chất cứng (sten tráng kẽm) 2620.19.00 - - Loại khác - Chứa chủ yếu là chì: 2620.21.00 - - Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ 2620.29.00 - - Loại khác 2620.30.00 - Chứa chủ yếu là đồng 2620.40.00 - Chứa chủ yếu là nhôm 2620.60.00 - Chứa arsen, thuỷ ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng - Loại khác: 2620.91.00 - - Chứa antimon, berily, cađimi, crom hoặc các hỗn hợp của chúng 2620.99 - - Loại khác: 2620.99.10 - - - Xỉ và phần chưa cháy hết (hardhead) của thiếc Mã hàng Mô tả h
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.