🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Documento — Vietnam (2025)
🇻🇳 Original: Thông tư Thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí
Số: 03/2025/TT-TANDTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 2. Thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan
báo chí của Tòa án nhân dân tối cao
1. Thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của
Tòa án nhân dân tối cao gồm: a) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội (Tòa Phúc thẩm 1); b) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng (Tòa Phúc thẩm 2); c) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh (Tòa Phúc thẩm 3); d) Văn phòng; đ) Cục Kế hoạch - Tài chính; e) Cục Công nghệ thông tin; g) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự (Vụ Giám đốc, kiểm tra I); h) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự (Vụ Giám đốc, kiểm tra II); i) Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh, thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên (Vụ Giám đốc, kiểm tra III); k) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hành chính (Vụ Giám đốc, kiểm tra IV); l) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học; m) Vụ Tổ chức - Cán bộ; n) Vụ Hợp tác quốc tế; o) Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao; p) Báo Công lý; q) Tạp chí Tòa án nhân dân.
2. Sau khi thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo
chí của Tòa án nhân dân tối cao, tại Tòa án nhân dân tối cao có 17 đơn vị trực thuộc, trong đó có 16 đơn vị tại khoản 1 Điều này và Học viện Tòa án.
Điều 3. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ, nơi đặt trụ sở của các Tòa
Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
1. Tòa Phúc thẩm 1 có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang. Tòa Phúc thẩm 1 có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
2. Tòa Phúc thẩm 2 có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị. Tòa Phúc thẩm 2 có trụ sở đặt tại thành phố Đà Nẵng.
3. Tòa Phúc thẩm 3 có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long. Tòa Phúc thẩm 3 có trụ sở đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Chức vụ, chức danh trong các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao
1. Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có Chánh tòa, các Phó Chánh tòa,
Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
2. Cục, vụ và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao có Vụ trưởng hoặc
tương đương, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương, Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
3. Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân dân có Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập,
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên và người lao động.
4. Học viện Tòa án có Giám đốc Học viện, Phó Giám đốc Học viện, Trưởng khoa
và tương đương, Phó Trưởng khoa và tương đương, viên chức và người lao động.
Điều 5. Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
1. Chức năng.
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có chức năng xét xử phúc thẩm vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao sử dụng con dấu riêng có hình
Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
3. Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 và Luật khác có liên quan. b) Tổ chức công tác xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao; d) Thực hiện các hoạt động lưu trữ theo quy định. Tòa Phúc thẩm 1 quản lý tài liệu lưu trữ của mình và của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; Tòa Phúc thẩm 2 quản lý tài liệu lưu trữ của mình và của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; Tòa Phúc thẩm 3 quản lý tài liệu lưu trữ của mình và của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. đ) Thực hiện công tác tài chính, kế toán theo phân cấp của Tòa án nhân dân tối cao và quy định của pháp luật; e) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; g) Quản lý, điều hành và sử dụng phương tiện phục vụ hoạt động của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; h) Theo dõi, thống kê, báo cáo về tình hình hoạt động của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; i) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
4. Cơ cấu tổ chức.
a) Phòng Hành chính tư pháp; b) Phòng Kế toán, quản trị.
Điều 6. Văn phòng
1. Chức năng.
a) Văn phòng có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý các hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao; xây dựng, tổng hợp, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; quản lý công tác thông tin, báo chí, xuất bản của Tòa án nhân dân tối cao; tổ chức thực hiện nhiệm vụ hành chính tư pháp, công tác văn thư, lưu trữ của Tòa án nhân dân tối cao; quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ chung cho hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao và công tác quản trị nội bộ theo quy định của pháp luật. b) Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan thường trực của Hội đồng thi đua, khen thưởng Tòa án nhân dân.
2. Văn phòng có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và
ngân hàng theo quy định của pháp luật. Văn phòng được sử dụng 02 con dấu. Con dấu thứ nhất sử dụng tại Hà Nội do Phòng Văn thư - Lưu trữ quản lý và sử dụng. Con dấu thứ hai sử dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh, do Phòng Hành chính, quản trị khu vực phía Nam quản lý và sử dụng.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Văn phòng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, triển khai, theo dõi, đôn đốc thực hiện chỉ thị, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ công tác của Tòa án nhân dân; sơ kết, tổng kết công tác của Tòa án nhân dân; b) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động của các Tòa án; xây dựng báo cáo công tác của Tòa án; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; c) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công; d) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; đ) Tổ chức công tác tiếp công dân; e) Tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền; g) Tổ chức chuẩn bị, phục vụ công tác xét xử; đề xuất phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giải quyết văn bản đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; h) Xây dựng văn bản, triển khai, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong Tòa án nhân dân; i) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao; k) Quản lý, hướng dẫn công tác thống kê, văn thư, lưu trữ đối với các Tòa án theo quy định của pháp luật; l) Quản lý kinh phí và thực hiện công tác tài chính, kế toán theo phân cấp của Tòa án nhân dân tối cao và quy định của pháp luật; m) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội Tòa án nhân dân tối cao chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công chức, viên chức, người lao động Tòa án nhân dân tối cao; quản lý Quỹ tình nghĩa của Tòa án nhân dân; n) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm hậu cần, trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân tối cao; o) Quản lý, vận hành nhà khách Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định; p) Thực hiện nghi lễ, khánh tiết; tổ chức sự kiện, thăm hỏi, thăm viếng, tang lễ và nghi lễ khác; q) Quản lý, điều hành và sử dụng phương tiện phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định; r) Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền của Tòa án; bảo đảm thông tin hoạt động chung của Tòa án nhân dân tối cao; quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao về nội dung thông tin, tuyên truyền; s) Tổ chức sưu tầm, bổ sung tài liệu, bảo quản hiện vật lịch sử, tuyên truyền, giáo dục truyền thống của Tòa án nhân dân; t) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
4. Cơ cấu tổ chức.
a) Phòng Tham mưu tổng hợp; b) Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn tư pháp; c) Phòng Thi đua - Khen thưởng; d) Phòng Văn thư - Lưu trữ; đ) Phòng Tài vụ; e) Phòng Quản trị; g) Phòng Thông tin - Truyền thông; h) Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn khu vực phía Nam i) Phòng Hành chính, quản trị khu vực phía Nam.
Điều 7. Cục Kế hoạch - Tài chính
1. Chức năng.
Cục Kế hoạch - Tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý công tác tài chính, ngân sách, kế toán, đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công trong Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật; là đơn vị mua sắm tập trung của Tòa án nhân dân tối cao.
2. Cục Kế hoạch - Tài chính có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Cục Kế hoạch - Tài chính tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quản lý công tác tài chính, kế toán, tài sản công, đầu tư công trong các Tòa án nhân dân và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao; xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quy hoạch, đề án, dự án về quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản, đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất; b) Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của Tòa án nhân dân; lập kế hoạch phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí cho các Tòa án nhân dân và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn, đôn đốc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản, đầu tư, xây dựng trong Tòa án nhân dân; d) Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công của các Tòa án nhân dân và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao và đề xuất, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giao, ủy quyền; e) Xây dựng tiêu chuẩn, định mức, đơn giá, văn bản về lĩnh vực kế hoạch tài chính; g) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác tài chính, kế toán, tài sản công, đầu tư xây dựng; h) Xây dựng báo cáo về lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; i) Thẩm định các nội dung liên quan đến đầu tư, xây dựng; tiêu chuẩn, định mức trang bị tài sản công của Tòa án nhân dân, theo quy định của pháp luật; k) Kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, đầu tư công của Tòa án nhân dân; l) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; xây dựng chiến lược cải cách, hiện đại hóa cơ sở vật chất trong Tòa án nhân dân; m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
4. Cơ cấu tổ chức.
a) Văn phòng Cục; b) Phòng Quản lý Ngân sách và Công sản; c) Phòng Quản lý Đầu tư xây dựng.
Điều 8. Cục Công nghệ thông tin
1. Chức năng.
Cục Công nghệ thông tin thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý và tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; bảo đảm an toàn an ninh mạng; xây dựng Tòa án điện tử trong Tòa án nhân dân.
2. Cục Công nghệ thông tin có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Cục Công nghệ thông tin tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, quy định của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi số trong Tòa án nhân dân; b) Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về chuyển đổi số trong Tòa án nhân dân; c) Xây dựng quy trình tin học hóa đối với quy trình nghiệp vụ trong hoạt động của Tòa án nhân dân; thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động của Tòa án dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, lưu trữ số; d) Xây dựng chính sách phát triển, thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong Tòa án nhân dân; đ) Thẩm tra, thẩm định và đánh giá hiệu quả đầu tư đối với chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, dự án mua sắm hoặc dự án khác về lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ số theo quy định của pháp luật; e) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hạ tầng kỹ thuật số, hệ thống thông tin do Tòa án nhân dân tối cao đầu tư, trang bị; g) Quản lý, lưu trữ dữ liệu số thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao; h) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao về an toàn thông tin, an ninh mạng và chuyển đổi số trong Tòa án nhân dân; i) Xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu Tòa án nhân dân, Trung tâm giám sát và điều hành hoạt động Tòa án nhân dân; hạ tầng kỹ thuật số, hệ thống thông tin, nền tảng số của Tòa án nhân dân tối cao; k) Kết nối, liên thông hệ thống công nghệ thông tin trong Tòa án nhân dân và giữa Tòa án nhân dân với cơ quan nhà nước khác; quản lý, triển khai chương trình, dự án phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin do cơ quan, tổ chức trong, ngoài nước tài trợ, hỗ trợ cho Tòa án nhân dân tối cao; l) Triển khai, tích hợp, quản lý, khai thác, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử của Tòa án phục vụ chuyển đổi số; m) Quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử do Tòa án nhân dân tối cao đầu tư, trang bị; n) Giám sát, tổng hợp thông tin, dữ liệu về tình hình hoạt động của Tòa án trên nền tảng số của Tòa án nhân dân; theo dõi thông tin về tổ chức và hoạt động của Tòa án trên không gian mạng; o) Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
4. Cơ cấu tổ chức.
a) Phòng Hạ tầng và An toàn thông tin; b) Phòng Dữ liệu và Nền tảng số; c) Phòng Giám sát, điều hành và Thông tin số.
Điều 9. Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự (Vụ Giám đốc, kiểm tra I)
1. Chức năng.
Vụ Giám đốc, kiểm tra I thực hiện chức năng tham mưu, giúp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác giám đốc, kiểm tra về lĩnh vực hình sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Vụ Giám đốc, kiểm tra I tham mưu, giúp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nghiên cứu, giải quyết văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm về lĩnh vực hình sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao; b) Nghiên cứu, đề xuất việc xem xét, giải quyết kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định về lĩnh vực hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; c) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ phiên họp, phiên tòa xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về lĩnh vực hình sự; d) Kiểm tra nghiệp vụ công tác giải quyết xét xử vụ án hình sự của các Tòa án; theo dõi công tác thi hành án hình sự trong Tòa án nhân dân; đ) Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác thi hành án tử hình, thi hành án hình sự, đại xá, đặc xá theo quy định của pháp luật; e) Xây dựng kế hoạch, báo cáo các vụ án hình sự nghiêm trọng, phức tạp về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; g) Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực hình sự; h) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ về lĩnh vực hình sự; i) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về tố tụng trong lĩnh vực hình sự; k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6
năm 2013, Luật số 74/2014/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2014, Luật số 97/2015/QH13
ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Luật số 34/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19
tháng 02 năm 2025 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 255/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các
luật tố tụng và luật khác có liên quan;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo
chí của Tòa án nhân dân tối cao;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về việc thành
lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân
dân tối cao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các
đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 10. Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự (Vụ Giám đốc, kiểm tra II)
1. Chức năng.
Vụ Giám đốc, kiểm tra II thực hiện chức năng tham mưu, giúp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác giám đốc, kiểm tra về lĩnh vực dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Vụ Giám đốc, kiểm tra II tham mưu, giúp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nghiên cứu, giải quyết văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.