🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Circulaire - Vietnam (2014)
🇻🇳 Original: Ban hành \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện\"
Số: 21/2014/TT-BTTTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2014
THÔNG TƯ
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện (QCVN 18:2014/BTTTT).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện”, ký hiệu QCVN 18:2010/BTTTT ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2010.
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ TT&TT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; - UBND và Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng TTĐT CP; - Website Bộ TT&TT; - Lưu: VT, KHCN. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Sơn CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 18:2014/BTTTT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN VÕ TUYẾN ĐIỆN National technical regulation on General Electromagnetic Compatibility for Radio Communications Equipment HÀ NỘI - 2014 Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG .....5
1.1. Phạm vi điều chỉnh .....5 1.2. Đối tượng áp dụng .....5 1.3. Tài liệu viện dẫn .....5 1.4. Giải thích từ ngữ .....6 1.5. Chữ viết tắt .....9
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT .....10
2.1. Phát xạ EMC .....10 2.1.1. Khả năng áp dụng các phép đo phát xạ EMC .....10 2.1.2. Cấu hình đo kiểm .....11 2.1.3. Phát xạ từ cổng vô thiết bị phụ trợ được đo trên cơ sở hoạt động độc lập .....11 2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC .....12 2.1.5. Phát xạ từ cổng vào/ra nguồn điện AC .....13 2.1.6. Phát xạ dòng hài (cổng vào nguồn điện lưới AC) .....14 2.1.7. Nhập nhảy và biến động điện áp (cổng đầu vào nguồn điện lưới AC) .....14 2.1.8. Phát xạ từ cổng viễn thông .....14 2.2. Miễn nhiễm .....14 2.2.1. Khả năng áp dụng các phép thử miễn nhiễm .....14 2.2.2. Cấu hình thử .....15 2.2.3. Miễn nhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến (80 MHz đến 1 000 MHz và 1 400 MHz đến 2 700 MHz) .....16 2.2.4. Miễn nhiễm đối với phòng tĩnh điện .....17 2.2.5. Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh, chế độ chung .....18 2.2.6. Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung .....18 2.2.7. Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải .....19 2.2.8. Miễn nhiễm đối với sụt áp và gián đoạn điện áp .....20 2.2.9. Miễn nhiễm đối với quá áp .....21
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ .....23
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN .....23
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .....23
PHỤ LỤC A (Quy định) Điều kiện đo kiểm .....24 PHỤ LỤC B (Quy định) Đánh giá chỉ tiêu .....27 PHỤ LỤC C (Quy định) Tiêu chí chất lượng .....30 PHỤ LỤC D (Quy định) Các phần tiêu chuẩn liên quan trong bộ tiêu chuẩn EN 301 489 .....32 PHỤ LỤC E (Tham khảo) Áp dụng các tiêu chuẩn EMC hài hòa đối với thiết bị đa phần vô tuyến, đa tiêu chuẩn vô tuyến, vô tuyến tổ hợp và phi vô tuyến.... 34 THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 39 Lời nói đầu QCVN 18:2014/BTTTT thay thế QCVN 18:2010/BTTTT. Các quy định kỹ thuật và phương pháp đo của QCVN 18:2014/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-1 V1.9.2 (2011-9) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI). QCVN 18:2014/BTTTT do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2014/TT-BTTTT ngày 16 tháng 12 năm 2014. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN National technical regulation on General Electromagnetic Compatibility for Radio Communications Equipment
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu chung về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ liên quan. Cách bố trí đo kiểm EMC và phương pháp đánh giá kết quả đo kiểm riêng thích hợp cho từng loại thiết bị thông tin vô tuyến được quy định trong các phần Điều kiện riêng liên quan của bộ tiêu chuẩn EN 301 489 [14]. Cùng với các quy chuẩn kỹ thuật sản phẩm liên quan, quy chuẩn này chỉ rõ khả năng áp dụng các phép đo thử EMC, phương pháp đo thử, các giới hạn và chỉ tiêu chất lượng đối với thiết bị thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan. Trong trường hợp khác biệt (ví dụ về điều kiện riêng, định nghĩa, chữ viết tắt) giữa quy chuẩn này và các quy định trong Điều kiện riêng liên quan của bộ tiêu chuẩn EN 301 489 [14] thì phần Điều kiện riêng liên quan của bộ tiêu chuẩn EN 301 489 [14] được áp dụng. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quy định điều kiện riêng cho thiết bị/dịch vụ vô tuyến cụ thể, ví dụ trong trường hợp khởi tạo mới một dịch vụ vô tuyến hoặc một ứng dụng cụ thể, quy chuẩn này có thể được sử dụng cùng với thông tin riêng của thiết bị thông tin vô tuyến do nhà sản xuất cung cấp để kiểm tra các yêu cầu EMC như đã nêu ra trong quy chuẩn này. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh và khai thác các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam. 1.3. Tài liệu viện dẫn [1] TCVN 7189: 2009 (CISPR 22: 2006), Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo. [2] TCVN 8241-4-2: 2009 (IEC 610000 4-2: 2008), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2 Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện. [3] TCVN 8241-4-3: 2009 (IEC 610000 4-3: 2006), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3 Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến. [4] CENELEC EN 61000-4-4 (2004) and A1 (2010), Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-4: Testing and measurement techniques - Electrical fast transient/burst immunity test. [5] TCVN 8241-4-5: 2009 (IEC 610000 4-5: 2005), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5 Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với xung. [6] TCVN 8241-4-6: 2009 (IEC 610000 4-6: 2004), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6 Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến. QCVN 18:2014/BTTTT [7] TCVN 8241-4-11: 2009 (IEC 61000 4-11: 2004), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2 Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp. [8] ISO 7637-2 (2004), Road vehicles - Electrical disturbances from conduction and coupling - Part 2: Electrical transient conduction along supply lines only. [9] CENELEC EN 61000-3-3 (2008) Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-3: Limits - Limitation of voltage changes, voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems, for equipment with rated current ≤ 16 A per phase and not subject to conditional connection. [10] CISPR 25 (2nd Edition 2002) Radio disturbance characteristics for the protection of receivers used on board vehicles, boats, and on devices - Limits and methods of measurement. [11] CENELEC EN 61000-3-2 (2006), A1(2009) and A2(2009) Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-2: Limits - Limits for harmonic current emissions (equipment input current ≤ 16 A per phase). [12] CENELEC EN 61000-3-11 (2000) Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-11: Limits - Limitation of voltage changes, voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems - Equipment with rated current ≤ 75 A and subject to conditional connection. [13] CENELEC EN 61000-3-12 (2005) Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-12: Limits - Limits for harmonic currents produced by equipment connected to public low-voltage systems with input current > 16 A and ≤ 75 A per phase. [14] ETSI EN 301 489 series Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM), ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services. 1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Thiết bị phụ trợ (ancillary equipment) Thiết bị được sử dụng trong kết nối với máy thu hoặc máy phát. CHÚ THÍCH: Một thiết bị được coi là thiết bị phụ trợ khi: - Thiết bị được sử dụng kết hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính năng hoạt động và/hoặc điều khiển bổ sung cho thiết bị thông tin vô tuyến (ví dụ như để mở rộng điều khiển tới vị trí hoặc khu vực khác); và - Thiết bị không thể sử dụng riêng lẻ để tạo ra các chức năng sử dụng độc lập của một máy thu hoặc máy phát; và - Máy thu/máy phát mà nó kết nối tới có khả năng tạo ra một số hoạt động đã được dự tính như phát và/hoặc thu không cần có thiết bị phụ trợ (nghĩa là nó không phải là một khối con của thiết bị chính cần thiết để duy trì chức năng cơ bản của thiết bị chính). 1.4.2. Thiết bị trạm gốc (base station equipment) Thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc phụ trợ dùng tại một vị trí cố định và được cấp điện trực tiếp hoặc gián tiếp (tức là qua nguồn điện lưới hoặc bộ biến đổi điện AC/DC) bởi mạng điện lưới hoặc mạng điện DC cục bộ. 1.4.3. Thiết bị kết hợp (combined equipment) Thiết bị bất kỳ có thể thực hiện được hai hay nhiều chức năng. CHÚ THÍCH: Ít nhất một trong các chức năng này nằm trong phạm vi của Hướng dẫn R&TTE và có chức năng truyền dẫn vô tuyến. Kết quả của việc kết hợp này là tạo ra sự điều khiển và/hoặc chức năng bổ sung cho thiết bị kết hợp. QCVN 18:2014/BTTTT 1.4.4. Hiện tượng liên tục (Nhiễu liên tục) (continuous phenomena) Nhiều điện từ mà tác động của nó lên thiết bị hoặc trang thiết bị cụ thể không thể xếp vào một số các hiệu ứng đã biết. 1.4.5. Cụm lắp ráp linh kiện điện/điện tử (ESA) (Electrical/Electronic Sub-Assembly (ESA)) Thiết bị điện/điện tử là một phần của thiết bị cùng với dây dẫn và các đầu nối điện liên quan để thực hiện một hoặc nhiều chức năng chuyên biệt. 1.4.6. Cổng vỏ (enclosure port) Ranh giới vật lý của thiết bị mà trường điện từ có thể bức xạ và gây ảnh hưởng. CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thiết bị có anten liền, cổng này không cách ly với cổng anten 1.4.7. Thiết bị chủ (host equipment) Thiết bị bất kỳ có đầy đủ chức năng sử dụng khi không đầu nối với thiết bị thông tin vô tuyến, mà việc đầu nối này là cần thiết để thiết bị thông tin vô tuyến cung cấp chức năng bổ sung và cài đặt vật lý phần thu phát. CHÚ THÍCH: Thiết bị chủ cũng bao hàm các thiết bị có thể chấp nhận một loạt các mô-đun vô tuyến khi chức năng sử dụng nguyên bản của thiết bị chủ không bị ảnh hưởng. 1.4.8. Anten liền (integral antenna) Anten không thể tháo rời trong khi đo kiểm theo thông báo của nhà sản xuất. 1.4.9. Nhà sản xuất (manufacturer) Nhà sản xuất thiết bị hoặc đại diện được nhà sản xuất ủy quyền hoặc nhà cung cấp thiết bị. 1.4.10. Thiết bị di động (mobile equipment) Máy thu, máy phát hoặc máy thu phát dùng để lắp đặt và sử dụng trên phương tiện vận tải và được cung cấp nguồn điện từ acqui chính của phương tiện. 1.4.11. Thiết bị vô tuyến nhiều khối (multi-radio equipment) Thiết bị thông tin vô tuyến bao gồm hai hoặc nhiều máy phát và/hoặc máy thu, sử dụng các công nghệ khác nhau có thể hoạt động đồng thời. Hình 1- Thiết bị vô tuyến nhiều khối 1.4.12. Thiết bị vô tuyến nhiều khối tiêu chuẩn (multi-standard radio) Thiết bị thông tin vô tuyến có máy thu, máy phát có thể xử lý đồng thời hai hoặc nhiều sóng mang trong các thành phần RF hoạt động chung trên băng thông cụ thể
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.