🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Circulaire - Vietnam (2024)
🇻🇳 Original: Quy định kỹ thuật về quan trắc mặn và điều tra, khảo sát xâm nhập mặn
Số: /2024/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày tháng 12 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật về quan trắc mặn và điều tra, khảo sát xâm nhập mặn
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật về quan trắc mặn và điều tra, khảo sát xâm nhập mặn tại các vùng sông ven biển.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia có hoạt động quan trắc mặn và điều tra, khảo sát xâm nhập mặn.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xâm nhập mặn là hiện tượng nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng qua cửa
sông do ảnh hưởng của thủy triều, nước biển dâng hoặc cạn kiệt nguồn nước ngọt.
2. Vùng sông ven biển bao gồm các sông, nhánh sông, kênh, rạch ở khu
vực ven biển bị ảnh hưởng của thủy triều. 2
3. Độ mặn là lượng muối Natri clorua (NaCl) tính ra gam có trong 1.000
gam nước ở điều kiện bình thường (‰, g/l hoặc psu), trong đó psu là đơn vị độ mặn thực tế (practical sanility units).
4. Độ mặn bình quân thủy trực là độ mặn bình quân của các độ mặn thực
đo ở các tầng mặt, giữa và đáy trên thủy trực.
5. Chu kỳ mặn (con mặn) là khoảng thời gian giữa 2 chân mặn liền kề.
6. Chân mặn (độ mặn chân) là độ mặn bình quân thủy trực nhỏ nhất của
một con mặn.
7. Đỉnh mặn (độ mặn đỉnh) là độ mặn bình quân thủy trực lớn nhất của một
con mặn.
8. Độ mặn bình quân của con mặn là độ mặn bình quân của các độ mặn
bình quân thủy trực.
9. Trạm hoặc điểm quan trắc mặn là nơi được lựa chọn để thực hiện quan
trắc mặn, được xác định trên một mặt cắt ngang sông.
10. Giờ tròn là các giờ: 0 giờ 00 phút 00 giây, 01 giờ 00 phút 00 giây, 02
giờ 00 phút 00 giây,……23 giờ 00 phút 00 giây.
11. Thủy trực đại biểu là thủy trực được chọn trong số các thủy trực của
mặt cắt ngang có tính đại diện cho toàn mặt ngang về một hoặc nhiều yếu tố thủy văn.
12. Đường quá trình độ mặn là đường biểu diễn các giá trị độ mặn tại một
vị trí đo theo thời gian.
13. Quan trắc mặn tự động là quá trình đo đạc, phân tích liên tục theo thời
gian thông số độ mặn và các thông số liên quan bằng thiết bị đo hoặc phân tích tự động.
14. Ranh giới mặn thường được xác định dựa trên độ mặn của nước với các
ngưỡng phổ biến như 1‰ hoặc 4‰. Đây là các mức độ mặn mà khi vượt qua, nó sẽ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt, đặc biệt là khi mặn xâm nhập vào sâu trong đất liền trong mùa khô. Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Mục I YẾU TỐ, TRANG THIẾT BỊ QUAN TRẮC MẶN VÀ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT XÂM NHẬP MẶN
Điều 4. Yếu tố quan trắc và điều tra, khảo sát
1. Các yếu tố đo trực tiếp:
a) Độ mặn; b) Độ sâu; c) Nhiệt độ nước.
2. Các yếu tố đo trực tiếp hoặc thu thập thông tin:
3 a) Mực nước; b) Lượng mưa; c) Quan sát hiện tượng thời tiết (mưa, nắng, gió); d) Thu thập các thông tin về vị trí, đặc điểm đoạn sông (bồi xói lòng sông, các nguồn xả thải hai bên bờ sông), tình hình xâm nhập mặn các năm trước đây.
Điều 5. Thiết bị, vật tư, dụng cụ, phương tiện quan trắc và điều tra,
khảo sát
1. Thiết bị đo:
a) Độ mặn: đảm bảo các yêu cầu tối thiểu như sau: khoảng đo 0 ÷ 50‰; độ chính xác ±0,5‰; b) Độ sâu: đảm bảo các yêu cầu tối thiểu như sau: khoảng đo 0,3 ÷ 5m; độ chính xác ±0,01m; c) Nhiệt độ: đảm bảo các yêu cầu tối thiểu như sau: khoảng đo 0 ÷ 50oC; độ chính xác ±0,5 oC; d) Định vị toạ độ (GPS): đảm bảo độ chính xác tối thiểu trong khoảng 1 ÷ 5m mặt bằng; đ) Các thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành về đo lường.
2. Dụng cụ, vật tư và phương tiện:
a) Dụng cụ lấy mẫu chuyên dùng theo tầng; b) Sào đo sâu hoặc dây thừng gắn quả dọi (sử dụng trong trường hợp không có thiết bị đo độ sâu); c) Bộ dụng cụ, vật tư và dung dịch chuẩn phục vụ kiểm tra thiết bị đo độ mặn và xác định độ mặn theo phương pháp Mo (Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 Chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat); d) Tầu, thuyền, phương tiện nổi khác phục vụ quan trắc và điều tra khảo sát. Mục II QUAN TRẮC MẶN THỦ CÔNG
Điều 6. Vị trí quan trắc
1. Vị trí quan trắc mặn được xác định tại giữa dòng chảy hoặc tại thủy trực
đại biểu (nếu điểm quan trắc ở trạm thủy văn có đo lưu lượng).
2. Từ vị trí quan trắc đã lựa chọn ở trên, thực hiện đo mặn ở 3 tầng:
4 a) Tầng mặt (cách mặt nước 0,2h), trong đó h là độ sâu thủy trực, được tính bằng mét (m); b) Tầng giữa (cách mặt nước 0,5h); c) Tầng đáy (cách mặt nước 0,8h).
3. Trong quá trình đo mặn, đo lần lượt từ tầng mặt tới tầng đáy.
4. Trường hợp độ sâu thủy trực h ≤ 3m thì chỉ cần đo mặn ở tầng giữa (0,5h).
Điều 7. Chế độ quan trắc
1. Thời gian quan trắc tiến hành trong 6 tháng mùa cạn được quy định cụ
thể tại Mục 1 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
2. Trong tháng, tiến hành quan trắc mặn vào các kỳ triều đặc trưng cho các
kỳ nước cường, nước kém. Thời gian quan trắc mặn cụ thể trong tháng được xây dựng trên cơ sở tham khảo bảng thủy triều được xuất bản hàng năm.
3. Chế độ quan trắc mặn được áp dụng cho phù hợp tùy theo mức độ và diễn
biến xâm nhập mặn của mỗi khu vực trên cả nước. Chế độ quan trắc mặn được quy định cụ thể tại Mục 2 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Quan trắc mặn
Tại các trạm/điểm quan trắc mặn đã được xác định, thực hiện quan trắc theo các nội dung sau:
1. Đo độ sâu:
a) Xác định độ sâu thủy trực theo phương pháp được quy định tại Mục 6.1.4.2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12636-9:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 9: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều (nếu đo bằng sào hoặc dây thừng gắn quả dọi) hoặc theo hướng dẫn sử dụng của thiết bị đo độ sâu; b) Xác định độ sâu các tầng đo mặn theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; c) Ghi các giá trị độ sâu của từng tầng đo vào biểu ghi độ mặn M-1a và M- 1b tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
2. Đo độ mặn:
a) Đo độ mặn thực hiện theo hai phương pháp: đo trực tiếp tại hiện trường (bằng thiết bị đo) và đo sau khi lấy mẫu; b) Đo độ mặn sau khi lấy mẫu được thực hiện bằng thiết bị đo hoặc theo phương pháp Mo (phương pháp Mo chỉ được áp dụng trong trường hợp không có thiết bị đo mặn); c) Kỹ thuật đo độ mặn được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
3. Đo nhiệt độ nước:
5 a) Đo nhiệt độ nước được thực hiện đồng thời với đo độ mặn (đối với phương pháp đo độ mặn trực tiếp tại hiện trường), hoặc đo ngay trước khi đo độ mặn (đối với phương pháp đo độ mặn sau khi lấy mẫu); b) Kỹ thuật đo nhiệt độ nước tuân thủ theo phương pháp tiêu chuẩn về kiểm tra chất lượng nước và nước thải (SMEWW 2550B:2017) được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Quan trắc hoặc thu thập một số yếu tố khí tượng thủy văn
1. Thực hiện đo hoặc thu thập các yếu tố khí tượng thủy văn gồm: mực
nước, lượng mưa, hiện tượng thời tiết.
2. Đo mực nước thực hiện theo phương pháp quan trắc mực nước được quy
định tại Mục 1.2 Phụ lục A Quy chuẩn Việt Nam QCVN 47:2022/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 ngày 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.
3. Đọc và ghi kết quả mực nước vào các biểu độ mặn M-1a và M-1b (nếu
quan trắc mặn theo chế độ quan trắc chân, đỉnh mặn) hoặc biểu mực nước giờ M-4 (nếu quan trắc mặn theo chế độ quan trắc từng giờ hoặc giờ lẻ) tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
4. Đo lượng mưa thực hiện theo phương pháp quan trắc lượng mưa được
quy định tại Phụ lục F Quy chuẩn Việt Nam QCVN 46:2022/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng.
5. Đọc và ghi kết quả lượng mưa vào các biểu độ mặn M-1a, M-1b, M-1c
(cột Hiện tượng thời tiết) tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
6. Quan sát một số hiện tượng thời tiết thông thường (mưa, nắng, gió).
7. Ghi kết quả hiện tượng thời tiết vào các biểu độ mặn M-1a, M-1b, M-1c
tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Tính toán và chỉnh lý dữ liệu quan trắc
1. Tính toán lập biểu độ mặn:
Từ các kết quả quan trắc mặn theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này tiến hành tính toán và lập các biểu độ mặn M-1a và M-1b tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
2. Lập biểu độ mặn đặc trưng:
Ghi trị số đặc trưng độ mặn nhỏ nhất (độ mặn chân) và độ mặn lớn nhất (độ mặn đỉnh) vào biểu độ mặn đặc trưng M-2 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Độ mặn đỉnh và chân xuất hiện vào ngày nào thì ghi ngày đó.
3. Lập biểu độ mặn đặc trưng dọc sông:
Trên đoạn sông có từ 2 trạm/điểm quan trắc trở lên thì lập biểu độ mặn đặc trưng dọc sông M-3 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Cột "Thời gian" ghi 6 ngày, tháng thực đo của các điểm quan trắc trên triền sông. Các điểm quan trắc sắp xếp theo thứ tự từ cửa sông lên thượng nguồn. Dựa vào biểu M-3 để kiểm tra tính hợp lý của tài liệu.
4. Vẽ các đường quan hệ liên quan:
a) Đường quan hệ độ mặn - mực nước của cùng 1 trạm/điểm quan trắc; b) Đường quan hệ độ mặn của 2 trạm/điểm quan trắc trở lên trên cùng một sông; c) Nội dung tính toán lập các biểu độ mặn và vẽ đường quan hệ liên quan chi tiết tại Mục 1, 2, 3 và 4 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này.
5. Chỉnh lý tài liệu quan trắc:
Nội dung chi tiết công tác tính toán, chỉnh lý tài liệu quan trắc được quy định tại Mục 5 Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. Mục III QUAN TRẮC MẶN TỰ ĐỘNG
Điều 11. Trạm quan trắc mặn tự động
1. Yếu tố quan trắc mặn tự động:
a) Độ mặn; b) Độ dẫn điện (EC); c) Nhiệt độ nước; d) Mực nước (có thể thu thập tại trạm có quan trắc thủy văn); e) Ngoài các yếu tố quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ mục tiêu khác, trạm có thể lựa chọn đo thêm các yếu tố khác như: tổng chất rắn hoà tan (TDS), điện trở suất,… trong nước (nếu thiết bị có tích hợp đo những thông số này).
2. Vị trí quan trắc mặn tự động:
a) Vị trí quan trắc mặn tại giữa dòng chảy nếu có thể gắn thiết bị vào các công trình cố định trên sông (ví dụ: cầu vượt sông, cống thủy lợi…); gần bờ nếu đã có công trình cố định (cầu công tác,…) hoặc công trình được xây dựng độc lập; đồng thời đảm bảo đầu đo phải thấp hơn mực nước thấp nhất (trong lịch sử đã xuất hiện) vào mùa kiệt tối thiểu 20cm và không bị bùn cát bồi lấp; b) Từ vị trí quan trắc đã lựa chọn tại điểm a khoản 2 Điều này, lắp đặt đầu đo mặn ngập trong nước nhưng phải cách ít nhất 10cm từ bề mặt nước và ít nhất 15cm từ đáy nước, có tính tới đảm bảo việc đo đạc trong mùa kiệt. Trường hợp hệ thống thiết bị đo có tính năng đo nhiều tầng thì có thể thực hiện đo 03 tầng như quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
3. Giải pháp công trình các trạm quan trắc đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Đảm bảo vững chắc, ổn định trong mọi tình huống quan trắc, chịu được mọi cấp gió, sóng và không bị ảnh hưởng bởi các vật che chắn xung quanh; 7 b) Đảm bảo thuận tiện khi quan trắc, bảo dưỡng, bảo quản (gần đường giao thông; gần các điểm cung cấp dịch vụ thiết yếu như: điện, nước, viễn thông…); c) Có cảnh báo và đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện đi lại trên sông (cờ, đèn báo hiệu).
4. Chế độ quan trắc:
a) Chế độ quan trắc tự động liên tục 24/24 giờ, tần suất truyền dữ liệu tối thiểu 10 phút/lần; b) Thời gian quan trắc được tiến hành trong mùa cạn quy định tại khoản 1
Điều 7. Thông tư này. Ngoài thời gian quan trắc này, tùy theo đặc điểm, tính chất
và mức độ xâm nhập mặn ở đoạn sông đặt trạm (ví dụ: khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng triều mạnh, gần cửa sông,...) tiến hành quan trắc vào các thời gian khác trong năm; c) Sau khi kết thúc quan trắc mặn trong mùa cạn, thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị (khi đến kỳ hạn). Các trạm quan trắc liên tục trong năm theo yêu cầu nhiệm vụ vẫn phải đảm bảo vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ, quy trình thao tác chuẩn (SOP) quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này.
5. Trang thiết bị của trạm quan trắc mặn tự động:
a) Đầu đo độ mặn và các đầu đo khác có liên quan; b) Bộ thiết bị tự động điều khiển đo đạc, lưu trữ dữ liệu (datalogger), thiết bị truyền dữ liệu, hệ thống cung cấp năng lượng (điện lưới hoặc năng lượng mặt trời) và các vật tư, phụ kiện khác… Hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu được quy định chi tiết tại Điều 14 Thông tư này; c) Bộ vật tư, dụng cụ, dung dịch chuẩn để sử dụng kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị đo của trạm; d) Khuyến khích lắp đặt thiết bị ghi hình (camera) để cung cấp hình ảnh trực tuyến tại vị trí đặt các thiết bị đo của trạm; đ) Thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành về đo lường.
Điều 12. Đặc tính kỹ thuật thiết bị đo mặn tự động
1. Trạm quan trắc mặn tự động tối thiểu phải đáp ứng được các yêu cầu về
đặc tính kỹ thuật như sau: STT Thông số đo Đơn vị đo Độ chính xác khoảng đo Khoảng đo Độ phân giải 1 Độ mặn ‰, g/l hoặc psu ±0,5‰ 0 ÷ 50‰ 0,1‰ 8 2 Độ dẫn điện (EC) mS/cm ±300μS/cm 0 ÷ 50.000 μS/cm 10μS/cm 3 Nhiệt độ oC ±0,5oC 0 ÷ 50oC 0,1oC 4 Mực nước cm ±1cm 0 ÷ 10m 1cm
2. Dung dịch chuẩn để kiểm tra đầu đo độ mặn phải đảm bảo có độ chính xác
tối thiểu ± 5% và đáp ứng tối thiểu 01 điểm nồng độ trong dải đo của thiết bị.
3. Có khả năng lưu giữ và kết xuất tự động kết quả đo của thiết bị đo.
4. Thiết bị đo độ mặn hoạt động bằng cảm biến độ dẫn điện (EC) được
thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Vận hành trạm quan trắc mặn tự động
1. Trạm quan trắc mặn tự động, liên tục phải có đầy đủ các hồ sơ liên quan
gồm có: hồ sơ thông tin về trạm, hồ sơ thiết bị, nhật ký theo dõi, quy trình thao tác chuẩn (SOP).
2. Việc quản lý, vận hành trạm quan trắc mặn tự động thực hiện theo quy
định tại Điều 6 Thông tư số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động.
Điều 14. Truyền, nhận và lưu trữ thông tin, dữ liệu quan trắc mặn tự động
1. Thông tin, dữ liệu quan trắc mặn tự động phải theo thời gian thực truyền
dữ liệu đến nơi thu nhận ngay sau khi kết thúc lần quan trắc theo quy định. Nội dung thông tin dữ liệu, cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu theo quy định tại khoản 2
Điều 10. Thông tư số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động.
2. Lưu trữ thông tin dữ liệu quan trắc mặn tự động theo quy định tại khoản
3 Điều 10 Thông tư số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động.
3. Trường hợp dữ liệu bị gián đoạn quan trắc do lỗi đường truyền, lỗi thiết
bị thì đơn vị vận hành, quản lý hệ thống phải có thông báo ngay bằng văn bản hoặc thư điện tử (email) về cơ quan quản lý trực tiếp và các cơ quan liên quan sau 24 giờ.
Điều 15. Tính toán lập biểu dữ liệu quan trắc mặn tự động
1. Tính toán lập biểu độ mặn:
Từ các kết quả quan trắc độ mặn theo quy định tại Điều 11 Thông tư này tiến hành tính toán, lập biểu độ mặn trung bình giờ theo mẫu M-1c và lập biểu mực nước giờ theo mẫu M-4 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. 9
2. Lập biểu độ mặn đặc trưng:
Từ kết quả tại biểu độ mặn trung bình giờ M-1c, ghi trị số độ mặn nhỏ nhất (độ mặn chân), độ mặn lớn nhất (độ mặn đỉnh) và độ mặn bình quân (BQ) từng ngày vào biểu độ mặn đặc trưng M-2 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
3. Lập biểu độ mặn đặc trưng dọc sông:
Việc lập biểu độ mặn đặc trưng dọc sông đối với trạm quan trắc mặn tự động được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
4. Vẽ các đường quan hệ liên quan:
Việc vẽ các đường quan hệ liên quan được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này. Mục IV ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT XÂM NHẬP MẶN
Điều 16. Nguyên tắc xác định điểm quan trắc trong điều tra, khảo sát
1. Trên đoạn sông điều tra, khảo sát, bố trí tối thiểu 3 điểm quan trắc phân bố
từ cửa sông lên thượng lưu, đảm bảo khoảng cách giữa các điểm quan trắc như sau: a) Đối với sông ở khu vực miền Bắc, khoảng cách giữa các điểm quan trắc từ 5 ÷ 7km; b) Đối với sông ở khu vực miền Trung, khoảng cách giữa các điểm quan trắc từ 3 ÷ 5km; c) Đối với sông ở khu vực miền Nam, khoảng cách giữa các điểm quan trắc từ 10 ÷ 15km. Trong trường hợp sông có tình trạng xâm nhập mặn phức tạp, nguy cơ diễn biến bất thường có thể giảm khoảng cách giữa các điểm quan trắc để bảo đảm xác định được ranh giới xâm nhập mặn theo nhu cầu sử dụng của các đối tượng dùng nước.
2. Các điểm quan trắc được bố trí bảo đảm xác định được giá trị ranh giới
xâm nhập mặn (giá trị ranh giới xâm nhập mặn tùy theo yêu cầu điều tra khảo sát thường được xác định là 1‰ hoặc 4‰).
3. Các điểm quan trắc trên đoạn sông điều tra, khảo sát đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Dòng chảy bị ảnh hưởng triều rõ rệt; b) Không có hiện tượng nước tù, chảy quẩn; c) Không có dòng nhập lưu; d) Ít bị ảnh hưởng bởi tác động của con người.
Điều 17. Nội dung điều tra, khảo sát xâm nhập mặn
1. Điều tra, khảo sát xâm nhập mặn là xác định được các điểm quan trắc
trên đoạn sông điều tra, khảo sát, đảm bảo xác định được diễn biến xâm nhập mặn (ranh giới mặn) gồm các bước sau: a) Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát; 10 b) Công tác chuẩn bị điều tra, khảo sát; c) Điều tra, khảo sát thực tế; d) Lập hồ sơ điều tra, khảo sát; đ) Phân công nhiệm vụ thực hiện điều tra, khảo sát.
2. Nội dung chi tiết điều tra, khảo sát xâm nhập mặn được quy định tại Phụ
lục 9 kèm theo Thông tư này.
Điều 18. Quan trắc trong điều tra, khảo sát xâm nhập mặn
1. Quan trắc mặn dọc sông:
a) Tại đoạn sông không có điểm quan trắc: Khi xuất hiện đỉnh triều, dùng tầu, thuyền chạy dọc sông tại giữa dòng, theo hướng từ cửa sông ngược về thượng lưu, cứ 1km thực hiện quan trắc một điểm, tại vị trí giữa dòng (riêng sông ở vùng đồng bằng sông Cửu Long thì cách 3km quan trắc tại 01 điểm). Độ mặn được đo ở tầng giữa (0,5h) và đo đến khi độ mặn bằng 0,1‰ thì kết thúc. Trường hợp đang trong thời gian nước triều lên thì chờ đo tiếp đến đỉnh triều và độ mặn bằng 0,1‰ thì dừng lại. b) Tại đoạn sông đã có điểm quan trắc: Khi xuất hiện đỉnh triều, dùng tầu, thuyền chạy dọc sông tại giữa dòng, bắt đầu quan trắc từ điểm quan trắc mặn xa cửa sông nhất ngược về thượng lưu, cứ 1 km thực hiện quan trắc một điểm, tại vị trí giữa dòng (riêng sông ở vùng đồng bằng sông Cửu Long thì cách 3km quan trắc tại 01 điểm). Độ mặn được đo ở tầng giữa (0,5h) và đo đến khi độ mặn bằng 0,1‰ thì kết thúc. Trường hợp đang trong thời gian nước triều lên thì chờ đo tiếp đến đỉnh triều và độ mặn bằng 0,1‰ thì dừng lại. Số liệu quan trắc này sẽ kết hợp với số liệu quan trắc tại các điểm quan trắc cố định thành số liệu quan trắc mặn dọc sông.
2. Quan trắc mặn theo mặt cắt ngang sông:
Đối với sông có chiều rộng ≥ 200m, tùy theo mục đích điều tra, khảo sát thực hiện quan trắc mặn theo mặt cắt ngang sông tại 3 vị trí (thủy trực) trở lên.
3. Nội dung quan trắc độ mặn trong điều tra, khảo sát quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này được thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
4. Quan trắc, đo đạc hoặc thu thập một số yếu tố khí tượng thủy văn liên
quan thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn; Nghị định
số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp
độ rủi ro thiên tai;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ
thuật về quan trắc mặn và điều tra, khảo sát xâm nhập mặn.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 19. Tính toán và chỉnh lý dữ liệu điều tra, khảo sát xâm nhập mặn
1. Tài liệu quan trắc trong điều tra, khảo sát được tính toán, chỉnh lý theo
quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Tài liệu quan trắc
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.