Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Thông tư52/2025/TT-BXD· 22/12/2025

Circulaire - Vietnam (2025)

🇻🇳 Original: Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa

Số: /2025/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Lệ Môn - Lạch Sung với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm LM1, LM2, LM3, LM4 và LM5, LM6, LM9, LM10, LM11, LM12 có các tọa độ sau đây: LM1: 19°46’40,2”N, 105°55’44,6”E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Nam); LM2: 19°45’12,0”N, 106°00’00,0”E; LM3: 19°45’12,3”N, 106°02’52,3”E; LM4: 19°51’11,4”N, 106°02’54,7”E; LM5: 19°52’24,8”N, 106°01’19,4”E; LM6: 19°57’35,1”N, 106°01’24,2”E; LM9: 19°56’29,4”N, 105°59’10,1”E; 2 LM10: 19°52’26,5”N, 105°57’23,9”E; LM11: 19°49’57,6”N, 105°57’13,3”E; LM12: 19°47’47,4”N; 105°56’07,2”E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Bắc). b) Ranh giới trên sông Mã: từ hai điểm LM1 và LM12, chạy dọc theo hai bờ sông đến đường thẳng cắt ngang sông, cách cầu Hoàng Long 200m về phía hạ lưu. c) Ranh giới trên sông Lèn: từ các điểm LM6 và LM9 chạy dọc theo hai bờ sông đến các điểm LM7 và LM8 có tọa độ vị trí sau đây: LM7: 19°57’47.4” N, 105°58’42.9” E; LM8: 19°57’42.4” N, 105°58’42.5” E.

2. Khu vực Nghi Sơn với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm NS1, NS2, NS3, NS4, NS5, NS6, NS7, NS8 và NS9 có các tọa độ sau đây: NS1: 19°25’36,4”N, 105°48’35,7”E; NS2: 19°26’37,2”N, 105°51’57,6”E; NS3: 19°26’31,9”N, 106°08’06,5”E; NS4: 19°15’38,6”N, 106°08’05,3”E; NS5: 19°15’38,3”N, 105°57’27,3”E; NS6: 19°13’21,6”N, 105°57’26,6”E; NS7: 19°13’21,6”N, 105°53’05,3”E; NS8: 19°16’31,6”N, 105°50’24,3”E; NS9: 19°17’16,6”N, 105°48’10,3”E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NS1 chạy dọc theo bờ biển xuống phía Nam đến điểm NS9.

3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa quy định

tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30004 và VN40013 được cập nhật mới nhất năm 2024. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa bao gồm 02 khu vực hàng hải: 3

1. Khu vực hàng hải Lệ Môn - Lạch Sung.

2. Khu vực hàng hải Nghi Sơn.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa

Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính

phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt

động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển,

khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng

vụ Hàng hải Thanh Hóa.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 44/2016/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2016

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa, khu vực hàng hải và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 05 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc

phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./. Nơi nhận: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng; - Lưu: VT, CHHĐTVN (02b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang Phụ lục BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BXD ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa

tại khu vực Lệ Môn - Lạch Sung. Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Ghi chú Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) LM1 19°46’40,2” 105°55’44,6” 19°46’36,6” 105°55’51,3” Phía bờ LM2 19°45’12,0” 106°00’00,0” 19°45’08,4” 106°00’06,7” Phía biển LM3 19°45’12,3” 106°02’52,3” 19°45’08,7” 106°02’59,0” Phía biển LM4 19°51’11,4” 106°02’54,7” 19°51’07,8” 106°03’01,4” Phía biển LM5 19°52’24,8” 106°01’19,4” 19°52’21,2” 106°01’26,1” Phía biển LM6 19°57’35,1” 106°01’24,2” 19°57’31,5” 106°01’30,9" Phía bờ LM7 19°57’47,4” 105°58’42,9” 19°57’43,8” 105°58’49,6" Phía bờ LM8 19°57’42,4” 105°58’42,5” 19°57’38,8” 105°58’49,2" Phía bờ LM9 19°56’29,4” 105°59’10,1” 19°56’25,8” 105°59’16,8” Phía bờ LM10 19°52’26,5” 105°57’23,9” 19°52’22,9” 105°57’30,6” Phía bờ LM11 19°49’57,6” 105°57’13,3” 19°49’54,0” 105°57’20,0” Phía bờ LM12 19°47’47,4” 105°56’07,2” 19°47’43,8” 105°56’13,9” Phía bờ

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa

tại khu vực Nghi Sơn. Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Ghi chú Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) NS1 19°25’36,4” 105°48’35,7” 19°25’32,8” 105°48’42,4” Phía bờ NS2 19°26’37,2” 105°51’57,6” 19°26’33,6” 105°52’04,3” Phía biển NS3 19°26’31,9” 106°08’06,5” 19°26’28,3” 106°08’13,2” Phía biển NS4 19°15’38,6” 106°08’05,3” 19°15’35,0” 106°08’12,0” Phía biển NS5 19°15’38,3” 105°57’27,3” 19°15’34,7” 105°57’34,0” Phía biển NS6 19°13’21,6” 105°57’26,6” 19°13’18,0” 105°57’33,3” Phía biển NS7 19°13’21,6” 105°53’05,3” 19°13’18,0” 105°53’12,0” Phía biển NS8 19°16’31,6” 105°50’24,3” 19°16’28,0” 105°50’31,0” Phía biển NS9 19°17’16,6” 105°48’10,3” 19°17’13,0” 105°48’17,0” Phía bờ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.