🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Lettre officielle - Vietnam (2026)
🇻🇳 Original: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lấp giếng không sử dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lấp giếng không sử dụng Thông tư số 22/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lấp giếng không sử dụng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
trám lấp giếng không sử dụng, mã số QCVN 83:2024/BTNMT.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp chủ giếng đã gửi thông báo bằng văn bản về danh sách, thời gian, địa điểm trám lấp giếng đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng 1 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước”. 2 Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT.
Điều 3. Hiệu lực thi hành2
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2025.
2. Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện
Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
2 Điều 28 và Điều 30 Thông tư số số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 quy định như sau: “Điều 28. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước hết hiệu lực thi hành trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 29 của Thông tư này.
Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc xác định, phê duyệt, công bố phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, tổ chức xác định
ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh trên thực địa đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường nhận được hồ sơ lấy ý kiến về phương án bổ sung nhân tạo nước
dưới đất hoặc hồ sơ lấy ý kiến về kết quả vận hành thử nghiệm của công trình bổ sung nhân tạo nước dưới đất và việc đáp ứng yêu cầu để vận hành chính thức trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thời gian cho ý kiến được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
3. Các kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước, kế hoạch kiểm tra có nội dung kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước, đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước đã ban hành, thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì tiếp tục thực hiện kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Thông tư số 04/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước đến khi kết thúc.
2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong
lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lấp giếng không sử dụng.1
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.” 3 thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường3 để xem xét, quyết định./. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: /VBHN-BNNMT XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày tháng năm 2026 Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT; - Lưu: VT, TNN. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hoàng Hiệp 3 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 83:2024/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG National technical regulations on plugging unused wells HÀ NỘI - 2024 MỤC LỤC Lời nói đầu .......................................................................................................... 2 I. QUY ĐỊNH CHUNG ..................................................................................................... 3
1. Phạm vi điều chỉnh .................................................................................... 3
2. Đối tượng áp dụng ..................................................................................... 3
3. Giải thích từ ngữ ........................................................................................ 3
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ............................................................................................... 4
1. Yêu cầu chung ........................................................................................... 4
2. Quy trình trám lấp giếng không sử dụng ................................................... 4
3. Yêu cầu, quy định kỹ thuật trám lấp giếng ................................................ 4
3.1. Thông báo về việc trám lấp giếng....................................................... 5 3.2. Kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng..................................................... 5 3.3. Vệ sinh giếng ...................................................................................... 5 3.4. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng .......................................................................................................... 5 3.5. Thi công trám lấp giếng ...................................................................... 6 3.6. Báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng ............................................ 8 III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ .......................................................................................... 8 IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN.............................. 9 V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.............................................................................................. 9 Phụ lục A: Mẫu thông báo về phương án trám lấp giếng không sử dụng của tổ chức ....................................................................................................... 10 Phụ lục B: Mẫu thông báo trám lấp giếng không sử dụng của hộ gia đình và cá nhân ......................................................................................................... 13 Phụ lục C: Mẫu báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng không sử dụng của tổ chức ....................................................................................................... 14 Phụ lục D: Mẫu báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng không sử dụng của tổ chức ....................................................................................................... 16 Phụ lục Đ: Mẫu báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng không sử dụng của hộ gia đình và cá nhân ............................................................................. 17 QCVN: 83:2024/BTNMT 2 Lời nói đầu QCVN 83:2024/BTNMT do Cục Quản lý tài nguyên nước biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024. QCVN: 83:2024/BTNMT 3 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG National technical regulations on plugging unused wells I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
1.1. Quy chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật về trám lấp giếng bị hỏng, không còn sử dụng hoặc không có kế hoạch tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước, gồm: 1.1.1. Giếng khoan, giếng đào (sau đây gọi chung là giếng) để điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất; 1.1.2. Giếng khoan khảo sát địa chất công trình, xử lý nền móng công trình xây dựng, xây dựng công trình ngầm; 1.1.3. Giếng khoan thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản. 1.2. Giếng khoan thăm dò, khai thác dầu khí không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc trám lấp giếng không sử dụng quy định tại điểm 1.1 phần I của Quy chuẩn này.
3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.1. Ống chống: là ống được kết cấu vào lỗ khoan nhằm giữ ổn định thành lỗ khoan và cách ly lỗ khoan với môi trường đất đá bên ngoài. 3.2. Tầng chứa nước: là một thành tạo hoặc một nhóm thành tạo địa chất, một phần của một thành tạo địa chất có chứa nước trong các lỗ hổng, khe nứt của chúng và lượng nước đó có ý nghĩa trong việc khai thác để cung cấp nước. 3.3. Trám lấp giếng: là việc sử dụng vật liệu trám lấp để lấp đầy giếng nhằm ngăn chặn nước, chất bẩn từ trên mặt đất xâm nhập vào các tầng chứa nước và ngăn chặn sự lưu thông giữa các tầng, lớp chứa nước khác nhau qua giếng. 3.4. Ống đổ hoặc bơm vật liệu trám lấp: là ống để dẫn vật liệu trám lấp khi thực hiện trám lấp giếng, có đường kính và khả năng chịu áp lực, nhiệt độ phù hợp với điều kiện trám lấp giếng. 3.5. Bentonite: là loại khoáng sét tự nhiên có các tính chất đặc trưng là trương nở, kết dính, hấp phụ, trơ, nhớt và dẻo. 3.6. Vật liệu trám lấp: là vật liệu có tính thấm nước kém hoặc không thấm nước, gồm hỗn hợp vữa hoặc vật liệu dạng viên như sau: QCVN: 83:2024/BTNMT 4 3.6.1. Hỗn hợp vữa, gồm: vữa xi măng, vữa bentonite, sét tự nhiên, vữa xi măng trộn với sét tự nhiên hoặc bentonite hoặc vữa được trộn bằng các vật liệu khác có tính chất đông kết, trương nở tương đương với sét tự nhiên; 3.6.2. Vật liệu dạng viên, gồm: sét tự nhiên dạng viên, vật liệu dạng viên khác có tính chất thấm nước, trương nở tương đương với sét tự nhiên. Vật liệu dạng viên phải bảo đảm có dạng hình cầu và kích thước không lớn hơn 0,25 lần đường kính trong nhỏ nhất của giếng trám lấp. II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Yêu cầu chung
1.1. Trước khi thực hiện việc trám lấp giếng không sử dụng, cần nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công giếng (nếu có) và điều kiện thực tế của giếng; lựa chọn máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, vật liệu, nhân lực, phương án thi công trám lấp giếng phù hợp để bảo đảm chất lượng, hiệu quả của công tác trám lấp giếng. 1.2. Việc trám lấp giếng phải bảo đảm thực hiện kịp thời, ngăn chặn nước, chất bẩn từ trên mặt đất xâm nhập vào các tầng chứa nước và ngăn chặn sự lưu thông giữa các tầng, lớp chứa nước khác nhau qua giếng. 1.3. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất.
2. Quy trình trám lấp giếng không sử dụng
2.1. Quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.1 và 1.1.3 phần I của Quy chuẩn này được thực hiện theo các bước sau: 2.1.1. Bước 1: thông báo về việc trám lấp giếng; 2.1.2. Bước 2: kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng; 2.1.3. Bước 3: vệ sinh giếng; 2.1.4. Bước 4: chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng; 2.1.5. Bước 5: thi công trám lấp giếng; 2.1.6. Bước 6: báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng. 2.2. Quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.2 phần I của Quy chuẩn này được thực hiện theo TCVN 9437:2012 Khoan thăm dò địa chất công trình.
3. Yêu cầu, quy định kỹ thuật trám lấp giếng
Việc thực hiện trám lấp giếng không sử dụng phải bảo đảm theo nội dung yêu cầu quy trình kỹ thuật đối với mỗi bước công việc, cụ thể như sau: QCVN: 83:2024/BTNMT 5 3.14. Thông báo về việc trám lấp giếng Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (sau đây gọi chung là chủ giếng) có giếng trám lấp phải thực hiện thông báo như sau: 3.1.1. Đối với giếng của tổ chức: đối với giếng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.1 và điểm 1.1.3 phần I của Quy chuẩn này, trong thời hạn tối thiểu mười (10) ngày trước ngày thi công trám lấp giếng, chủ giếng thực hiện gửi thông báo bằng văn bản kèm theo phương án trám lấp giếng không sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục A kèm theo Quy chuẩn này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có giếng trám lấp. 3.1.2. Đối với giếng của hộ gia đình và cá nhân: trong thời hạn tối thiểu mười (10) ngày trước ngày thi công trám lấp giếng, chủ giếng thực hiện gửi thông báo trám lấp giếng không sử dụng bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục B kèm theo Quy chuẩn này đến Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có giếng trám lấp. 3.2. Kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng 3.2.1. Kiểm tra, đo đạc mực nước tĩnh (nếu có), chiều sâu, đường kính giếng; đánh giá mức độ thông thoáng của giếng, tình trạng các vật cản có trong giếng. 3.2.2. Kiểm tra, đánh giá khả năng rút, nhổ ống chống (đối với giếng khoan có ống chống). Trường hợp có thể rút, nhổ được ống chống thì chuẩn bị dụng cụ, máy móc, thiết bị phù hợp để bảo đảm việc rút, nhổ ống chống được thực hiện đồng thời với quá trình trám lấp giếng. 3.3. Vệ sinh giếng Vệ sinh vớt rác và các vật cản khác trong giếng (nếu có) trước khi tiến hành thi công trám lấp giếng. 3.4. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng Vật liệu trám lấp giếng được lựa chọn, tính toán khối lượng sử dụng phù hợp và tập kết đến khu vực giếng trám lấp. 3.4.1. Vật liệu trám lấp giếng khoan 3.4.1.1. Đối với giếng khoan của tổ chức 3.4.1.1.1. Sử dụng hỗn hợp vữa: vữa xi măng, vữa bentonite, sét tự nhiên, vữa xi măng trộn với sét tự nhiên hoặc bentonite hoặc vữa được trộn bằng các vật liệu có tính chất đông kết, trương nở tương đương với sét tự nhiên; 3.4.1.1.2. Sử dụng vật liệu dạng viên: sét tự nhiên dạng viên, vật liệu dạng viên có tính chất thấm nước, trương nở tương đương với sét tự nhiên. Vật liệu dạng viên phải bảo đảm có dạng hình cầu và kích thước hạt không lớn hơn 0,25 lần đường kính trong nhỏ nhất của giếng trám lấp. 3.4.1.2. Đối với giếng khoan của hộ gia đình và cá nhân 4 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. QCVN: 83:2024/BTNMT 6 Căn cứ vào điều kiện thực tế, lựa chọn loại vật liệu trám lấp phù hợp được quy định tại điểm 3.4.1.1 phần II của Quy chuẩn này. Trường hợp sử dụng loại vật liệu khác, phải bảo đảm ngăn chặn được nước, chất bẩn từ trên mặt đất xâm nhập vào các tầng chứa nước và ngăn sự lưu thông nước giữa các tầng, lớp chứa nước khác nhau qua giếng sau khi trám lấp. 3.4.2. Vật liệu trám lấp giếng đào: sử dụng loại vật liệu trám lấp là đất, sét tự nhiên hoặc vật liệu khác có tính cách nước tốt hơn hoặc tương đương với các lớp đất, đá xung quanh giếng đào. 3.4.3. Nhân lực, dụng cụ, máy móc, thiết bị thi công trám lấp giếng phải được chuẩn bị bảo đảm phù hợp, đáp ứng yêu cầu thi công trám lấp đối với từng loại giếng. Trường hợp sử dụng vật liệu hỗn hợp vữa để trám lấp giếng, phải sử dụng bộ dụng cụ ống đổ hoặc ống bơm vữa và các dụng cụ, máy móc, thiết bị có liên quan để thực hiện nhằm bảo đảm việc trám lấp giếng đáp ứng theo đúng quy trình kỹ thuật. 3.5. Thi công trám lấp giếng 3.5.1. Thi công trám lấp giếng khoan 3.5.1.1. Lắp đặt bộ dụng cụ, máy móc, thiết bị thi công trám lấp giếng 3.5.1.2. Kiểm tra khả năng rút, nhổ ống chống Sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị phù hợp để kiểm tra khả năng rút, nhổ ống chống. Trường hợp rút, nhổ được ống chống thì thực hiện đồng thời với quá trình trám lấp giếng. Việc rút, nhổ ống chống phải thực hiện theo từng đoạn phù hợp với chiều dài mỗi đoạn giếng trám lấp (không quá 10 m), chân của cột ống chống luôn nằm trong lớp vật liệu trám lấp để bảo đảm đất đá xung quanh thành giếng không sập lở vào giếng trước khi vật liệu được lấp đầy đoạn giếng trám lấp. 3.5.1.3. Trám lấp giếng khoan bằng hỗn hợp vữa 3.5.1.3.1. Lựa chọn vật liệu hỗn hợp vữa phù hợp theo quy định tại điểm 3.4.1.1.1 phần II của Quy chuẩn này. 3.5.1.3.2. Thực hiện trám lấp giếng Tính toán, pha trộn khối lượng hỗn hợp vữa đủ lấp đầy mỗi đoạn giếng trám lấp (khoảng 10 m). Thả bộ dụng cụ ống đổ hoặc ống bơm hỗn hợp vữa xuống giếng, cách đáy giếng không quá 10 m. Tiến hành đổ hoặc bơm hỗn hợp vữa đã pha trộn qua ống đổ hoặc ống bơm xuống đáy giếng cho đến khi hết lượng vữa được pha trộn. Sau khi đổ hoặc bơm hết lượng hỗn hợp vữa tính toán đủ lấp đầy đoạn giếng ban đầu (khoảng 10 m), tiến hành rút, nhổ ống chống một đoạn bằng với chiều dài đoạn giếng vừa được trám lấp (trường hợp rút, nhổ được ống chống) và phải bảo đảm chân của cột ống chống lu
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.