Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định44/2024/QĐ-UBND· 31/12/2024

Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính. 2. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện bình ổn giá a) Việc thực hiện bình ổn giá trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2

Điều 9. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. 3. Thẩm định phương án giá a) Cơ quan thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ trừ hàng hóa dịch vụ quy định tại điểm b khoản này: Sở quản lý ngành, lĩnh vực được phân công thẩm định phương án giá theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này. b) Phân công cơ quan thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ là dịch vụ sự nghiệp công trong danh mục được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi hoặc bổ sung sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, như sau: Trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh: Cơ quan quản lý cấp trên chủ trì thẩm định phương án giá đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ chủ trì thẩm định phương án giá đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, đơn vị sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định phương án giá. c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản này lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thẩm định. 4. Trình phương án giá và ban hành văn bản định giá a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá theo quy định tại điểm a khoản 5

Điều 11. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá; ban hành văn bản định giá cụ thể sau khi rà soát các thông tin, số liệu tại phương án giá trên cơ sở văn bản định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu của Bộ chuyên ngành. c) Thể thức ban hành văn bản định giá: Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá theo hình thức Quyết định hành chính.

Điều 5. Kê khai giá 1. Điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá Trường hợp cần thiết điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ đề nghị điều chỉnh theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3

Điều 15. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính. 2. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện kê khai giá a) Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này có trách nhiệm thông báo hình thức tiếp nhận kê khai giá cho các tổ chức thực hiện kê khai; có quyền yêu cầu các tổ chức thực hiện kê khai giá bổ sung đầy đủ nội dung kê khai giá trong trường hợp kê khai thiếu nội dung; thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá theo quy định tại Điều 17,

Điều 18. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Đồng thời, chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương. b) Đối tượng phải kê khai giá: Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh và trong danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 3. Ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá (gọi là Danh sách kê khai giá) a) Các cơ quan được phân công tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này, có trách nhiệm thực hiện rà soát, tổng hợp danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo ngành, lĩnh vực quản lý đảm bảo không thuộc danh sách kê khai giá của Bộ chuyên ngành, gửi Sở Tài chính trước ngày 25 tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp, trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá rà soát, lập Danh sách, gửi Sở Tài chính tổng hợp, ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung. Trường hợp đến hạn rà soát định kỳ hàng năm mà không phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì báo cáo Sở Tài chính không ban hành Danh sách kê khai giá mới. b) Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, ban hành Danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. Đồng thời, phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện đăng tải Danh sách kê khai giá trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày ban hành.

Điều 6. Cơ sở dữ liệu về giá 1. Quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh; ban hành quyết định về quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh. 2. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 2

Điều 25. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP vào cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh theo hướng dẫn của Sở Tài chính, cụ thể như sau: a) Các sở, quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2

Điều 25. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh. b) Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm e khoản 2

Điều 25. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. 3. Thời điểm cập nhật thông tin, dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh a) Các sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu thường xuyên (tối đa sau 05 ngày kể từ khi văn bản, quyết định về thông tin, dữ liệu có hiệu lực) đối với các thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. b) Sở Tài chính thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất vào ngày 03 hàng tháng) đối với thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính trực tiếp qua hệ thống tài khoản vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá hoặc theo hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

Điều 7. Báo cáo giá thị trường 1. Báo cáo giá thị trường định kỳ a) Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ thuộc lĩnh vực quản lý và địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 8,

Điều 16. Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, gửi Sở Tài chính tổng hợp. Báo cáo định kỳ gửi Sở Tài chính trước ngày 01 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm. Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2

Điều 16. Thông tư số 29/2024/TT-BTC. b) Sở Tài chính tổng hợp, xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo đảm bảo quy định tại Điều 8,

Điều 16. Thông tư số 29/2024/TT-BTC. 2. Báo cáo giá thị trường đột xuất a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường đột xuất của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo đảm bảo quy định tại Điều 8, Điều 15,

Điều 16. Thông tư số 29/2024/TT-BTC. b) Các sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường đột xuất của tỉnh. Gửi báo cáo giá thị trường theo yêu cầu phối hợp của Bộ chuyên ngành.

Điều 8. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá 1. Sở Tài chính a) Kiểm tra các sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá. b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của cơ quan và các tổ chức, đơn vị trực thuộc. b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá của sở quản lý ngành, lĩnh vực theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc địa bàn, phạm vi quản lý nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật có liên quan. 4. Xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá a) Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá theo quy định điểm a khoản 1 Điều này trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Căn cứ kế hoạch kiểm tra của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá. b) Sở Tài chính, các sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng và ban hành kế hoạch, quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện rà soát, tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các văn bản quy phạm pháp luật quy định quản lý nhà nước về giá của tỉnh có nội dung trái với quyết định này (nếu có). 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ theo pháp luật chuyên ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp) để xem xét, quyết định./. Phụ lục I DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỊNH GIÁ, HÌNH THỨC ĐỊNH GIÁ VÀ TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ (Ban hành kèm theo Quy định phân công nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kèm theo Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) STT Tên hàng hóa, dịch vụ Thẩm quyền, hình thức định giá Sở quản lý ngành, lĩnh vực Cơ quan chủ trì thẩm định phương án giá I Hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá 1 Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa Sở Giao thông vận tải Sở Giao thông vận tải 2 Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý Ủy ban nhân dân tỉnh định khung giá Sở Giao thông vận tải Sở Giao thông vận tải 3 Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa Sở Giao thông vận tải Sở Giao thông vận tải 4 Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa Sở Giao thông vận tải Sở Giao thông vận tải 5 Dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 6 Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 7 Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 8 Giá thuê nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ủy ban nhân dân tỉnh định khung giá Sở Xây dựng Sở Xây dựng 9 Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường 11 Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể Sở Xây dựng Sở Xây dựng 12 Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô Ủy ban nh

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.