Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Thông tư40/2024/TT-BTNMT· 27/12/2024

Thông tư số 40/2024/TT-BTNMT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính Phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo; - Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường; - Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; - Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; - Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; - Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Thông tư số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển; - Quyết định số 3923/QĐ-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Quy định viết tắt Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức quy định tại Bảng số 01. Bảng số 01 TT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Số thứ tự TT 2 Đơn vị tính ĐVT 3 Số lượng SL 4 Bảo hộ lao động BHLĐ 5 Địa vật lý ĐVL 6 Công nhân CN 7 Bảo hộ lao động BHLĐ 8 Định mức thời gian ĐMTG 9 Định mức thiết bị ĐMTB 10 Định mức dụng cụ ĐMDC 11 Định mức vật liệu ĐMVL 12 Định mức năng lượng ĐMNL 13 Định mức nhiên liệu ĐMNhL 14 Công suất thiết bị CSthiết bị 15 Thời gian ca làm việc TGca 16 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II ĐTV.II 17 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III ĐTV.III 18 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV ĐTV.IV 19 Công nhân bậc 4 (nhóm 2) CN4 (N2) 20 Công nhân bậc 5 (nhóm 2) CN5 (N2) 21 Công nhân bậc 6 (nhóm 2) CN6 (N2) 22 Công nhân bậc 4 (nhóm 3) CN4 (N3) 23 Công nhân bậc 5 (nhóm 3) CN5 (N3) 24 Công nhân bậc 6 (nhóm 3) CN6 (N3) 25 Lái xe bậc 4 (nhóm 1) LX4 (B1N12) 26 Định mức lao động kỹ thuật Mlđkt 27 Định mức lao động phục vụ Mlđpv 5. Quy định về sử dụng định mức 5.1. Các nội dung không có trong định mức - Chi phí vận chuyển người và máy móc thiết bị từ trụ sở đơn vị đến điểm tập kết chuẩn bị thi công thực địa; - Chi phí khảo sát, chuẩn bị thi công phục vụ khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí vận chuyển mẫu lõi khoan từ vị trí tập kết về kho lưu trữ; - Chi phí thuê tàu phục vụ thi công trên biển; - Chi phí thuê giàn khoan; - Chi phí thuê máy cẩu phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí thuê bến bãi, cầu cảng phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công; - Chi phí thuê kho bảo quản mẫu và cầu cảng bến bãi; - Chi phí thuê thiết bị phục vụ thi công trên biển; - Chi phí hiệu chuẩn, kiểm định máy; - Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt và phục vụ khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí mua bản đồ địa hình; - Chi phí mua bảo hiểm cho người và máy móc thiết bị đi biển; - Chi phí bồi dưỡng ăn ca theo chế độ của công tác khoan biển bằng giàn khoan; - Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án; - Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet; - Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn; - Chi phí vận chuyển thiết bị ống phóng rung đến vị trí cầu cảng để tiến hành lắp đặt và từ cầu cảng sau khi tháo dỡ về vị trí tập kết; - Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng và ngược lại để tiến hành công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị ống phóng rung; - Chi phí lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực) trên tàu; - Chi phí thuê cẩu chữ A, cẩu thủy lực, chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ ống phóng rung; - Chi phí lắp đặt hệ thống an toàn: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên biển; - Chi phí đi lại liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh trong quá trình thi công trên biển; - Chi phí thuê cầu cảng neo đậu tàu để lắp đặt thiết bị. 5.2. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn Hệ số điều chỉnh do ảnh hưởng thời tiết vùng miền quy định tại Bảng số 02. Bảng số 02 TT Vùng biển khảo sát được tính hệ số Hệ số điều chỉnh tăng thêm 1 Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tƿnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi 1,60 2 Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận 1,55 3 Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang 1,50 4 Khu vực quần đảo Trường Sa - Hoàng Sa 2,00 Hệ số điều chỉnh theo điều kiện khoảng cách di chuyển quy định tại Bảng số 03. Bảng số 03 Độ sâu Khoảng cách di chuyển đến nơi làm việc Hệ số Từ 0-30 m nước Dưới 20 km 1,10 Từ 20 km đến 30 km 1,20 6. Các quy định khác 6.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể), thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. - Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp bao gồm nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn; được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; (giờ làm việc trên biển là 06 giờ, điều kiện bình thường trên đất liền là 08 giờ). Định mức lao động Mlđ được tính như sau: M lđ = M lđtt + M lđnhnl Trong đó: M lđtt : là định mức lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (gồm định mức lao động kỹ thuật Mlđkt và định mức lao động phục vụ Mlđpv; M lđtt = M lđkt + M lđpv M lđnhnl : là công lao động nghỉ được hưởng nguyên lương. - Mức lao động tăng thêm 11% so với điều kiện chuẩn của lao động trực tiếp (lao động kỹ thuật và lao động phục vụ) của 05 hạng mục công việc sau: công tác địa chất; công tác điều tra hiện trạng địa chất môi trường, tai biến địa chất phục vụ dự báo tác động của hoạt động khai thác; công tác trắc địa; công tác địa vật lý; thi công công trình đánh giá, lấy mẫu trong công trình đánh giá. Định mức lao động được tính hệ số điều chỉnh do điều kiện thời tiết vùng miền theo quy định tại Bảng số 02, được tính hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển theo quy định tại Bảng số 03. 6.1.1. Nội dung của định mức lao động Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan, gồm điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. 6.1.2. Thành phần định mức lao động a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc; b) Phân loại khó khăn: mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; c) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc; d) Định mức: mức thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Công nhóm: mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra đơn vị sản phẩm. Ngày công (ca) tính bằng 06 giờ khi làm việc trên biển, hoặc 08 giờ khi làm việc trên đất liền. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định. 6.2. Định mức dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức năng lượng, nhiên liệu để sử dụng dụng cụ). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng. Phương pháp xác định mức được tính tương tự như định mức thiết bị: Tính mức theo công thức: ĐMDC = SL * ĐMTG Trong đó: ĐMDC: định mức dụng cụ (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm). SL: số lượng dụng cụ. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm) 6.3. Định mức vật liệu là mức số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Phương pháp xác định định mức vật liệu như sau: ĐMVL = SL/tháng/thời gian làm việc theo quy định*ĐMTG Trong đó: ĐMVL: định mức vật liệu (ĐVT cho 1 sản phẩm). SL: số lượng vật liệu. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm). 6.4. Định mức điện năng được xác định theo mức điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị sử dụng bằng công suất của dụng cụ, thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng dụng cụ, thiết bị cộng với 5% hao hụt. 6.5. Định mức nhiên liệu được xác định theo chiều dài di chuyển (số km một ngày di chuyển) của loại phương tiện tiêu hao số lượng lít nhiên liệu cho 100 km chiều dài. 6.6. Định mức thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức năng lượng, nhiên liệu để sử dụng thiết bị). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km 2 ). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng thiết bị là năm. 6.6.1. Phương pháp xác định định mức được tính mức theo công thức: ĐMTB = SL * ĐMTG Trong đó: ĐMTB: Định mức thiết bị (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm). SL: số lượng thiết bị. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm). 6.6.2. Phương pháp xác định định mức nhiên liệu, năng lượng như sau: Điện năng = CSthiết bị * TGca * ĐMTG Trong đó: CSthiết bị: công suất thiết bị (tính bằng kw). TGca: thời gian ca làm việc trong ngày hoặc thời gian sử dụng máy trong ca (giờ làm việc trên biển là 06 giờ, điều kiện bình thường trên đất liền là 08 giờ). PHẦN II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.