🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Thông tư số 002/2025/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV b) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 0,5 x Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV c) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đối với những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) thì mức trợ cấp được tính như sau: 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi Đối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành thì mức trợ cấp được tính như sau: 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 16 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi 2. Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2
Điều 7. Nghị định số 178/2024/NĐ-CP , được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 0,9 x 60 tháng Đối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 0,45 x 60 tháng b) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 04 x Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV c) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đối với những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) thì mức trợ cấp được tính như sau: 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi Đối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành thì mức trợ cấp được tính như sau: 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 16 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi 3. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7a Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7
Điều 1. Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025 Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025: Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV b) Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1
Điều 4. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 1. Thông tư này). 4. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8
Điều 1. Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1. Thông tư này) x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3
Điều 3. Thông tư số 01/2025/TT-BNV b) Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1
Điều 4. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 1. Thông tư này). 5. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu: a) Đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2
Điều 7. Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 1
Điều 4. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 1. Thông tư này). b) Đối với trường hợp quy định tại Điều 7a Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7
Điều 1. Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ) thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 3
Điều 4. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 1. Thông tư này).c) Đối với trường hợp quy định tại Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8
Điều 1. Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ) thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 4
Điều 4. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 1. Thông tư này)." 5. Bổ sung Điều 6a như sau: "Điều 6a. Cách tính hưởng chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu Người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại
Điều 2. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2
Điều 1. Thông tư này) được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi và chính sách thôi việc như cách tính hưởng quy định tại Điều 4, Điều 5,
Điều 6. Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 1. Thông tư này)".
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Thị Thanh Trà
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.