Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định36/2025/QĐ-UBND· 08/05/2025

Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp cơ quan quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 7. Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ) ; Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ) ; Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ) và Quy định này trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về đảm bảo an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, bao gồm nội dung của các văn bản: Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT , Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT , Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT , nội dung Quy định này và các văn bản khác có liên quan. 3. Phân công, chỉ đạo các Chi cục quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm ngành hàng thực phẩm nông, lâm, thủy sản đã được phân cấp tại

Điều 6. Quy định này. 5. Hằng năm, phê duyệt kế hoạch và bố trí kinh phí cho các hoạt động liên quan đến công tác quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản như: tuyên truyền, tập huấn, thống kê, kiểm tra, ký Bản cam kết, phân tích mẫu, test nhanh,... trên cơ sở đề xuất của Phòng Nông nghiệp và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên - Môi trường (trong trường hợp không có Phòng Nông nghiệp và Môi trường) , Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. 6. Chủ động tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đã được phân cấp theo Quy định này. 7. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và cơ sở không chấp hành nội dung cam kết do cấp huyện và xã được phân cấp quản lý; thẩm định, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 8. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản được phân cấp tại Điều 5,

Điều 6. Quy định này. 9. Phối hợp với cơ quan quản lý cấp tỉnh, xử lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh không đáp ứng các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (qua Chi cục Phát triển nông thôn, Quản lý chất lượng và thị trường nông sản), để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm. 2. Phân công cán bộ trực tiếp theo dõi và tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ do các cơ quan chức năng tổ chức. 3. Thực hiện quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm ngành hàng thực phẩm nông, lâm, thủy sản đã được phân cấp tại

Điều 6. Quy định này. 4. Hằng năm, lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện công tác quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản được phân cấp trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt, cấp kinh phí thực hiện theo quy định tại Khoản 4

Điều 10. Quy định này. 5. Định kỳ giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội dung ký Bản cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản và xử lý vi phạm theo thẩm quyền về chất lượng an toàn thực phẩm đã được phân cấp theo quy định. 6. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về kết quả thực hiện việc quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 12. Các Sở: Y tế, Công Thương và các sở, ngành khác có liên quan Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo Quy định này; tham gia đoàn công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành khi cơ quan cấp tỉnh có yêu cầu; thường xuyên trao đổi cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm.

Điều 13. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân các cấp tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật trong các tầng lớp Nhân dân về sản xuất, kinh doanh, sử dụng thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn.

Chương IV TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

Điều 14. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện; tổ chức quán triệt Quy định này nhằm nâng cao nhận thức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 15. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét sửa đổi, bổ sung./. Phụ lục I PHÂN CẤP SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN ( Ban hành kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ) STT Cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm ngành hàng thực phẩm nông, lâm, thủy sản Quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT (được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ): 1 - Sản xuất ban đầu, sơ chế, kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật, động vật, thủy sản (được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/hoạt động/đầu tư). 2 - Chế biến thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối ( trừ các sản phẩm do Hợp tác xã, Tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh). 3 - Chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản có nguồn gốc động vật, thực vật, thủy sản 4 - Cảng cá 5 - Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên. 6 - Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000; Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực. Phụ lục II PHÂN CẤP ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN ( Ban hành kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày 08 t háng 5 năm 2 025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ) STT Cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm ngành hàng thực phẩm nông, lâm, thủy sản I Quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT (được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ): 1 - Sản xuất nước đá phục vụ sản xuất và bảo quản thực phẩm nông, lâm, thủy sản. 2 - Chế biến thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối: do Hợp tác xã, Tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh II Quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT : 1 - Sơ chế, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (được cơ quan có thẩm quyền cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh) trừ cơ sở giết mổ. 2 - Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn. 3 - Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định (bao gồm Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 mét đến dưới 15 mét). Phụ lục III PHÂN CẤP ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN ( Ban hành kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày 08 t háng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ) STT Cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm ngành hàng thực phẩm nông, lâm, thủy sản Quản lý cơ sở sản xuất, ki

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.