Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định46/2025/QĐ-UBND· 29/07/2025

Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ phát triển đất thành phố Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 8 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ: 1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm có: a) Hội đồng quản lý: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. b) Ban kiểm soát: Trưởng Ban và các thành viên. c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng nghiệp vụ là cơ quan điều hành (Ban điều hành) của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội. 2. Mô hình hoạt động: Quỹ hoạt động theo mô hình ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội quản lý Quỹ.

Điều 8. Hội đồng quản lý Hội đồng quản lý của Quỹ thực hiện theo quy định tại

Điều 9. Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, cụ thể: 1. Hội đồng quản lý do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ gồm 05 thành viên hoạt động kiêm nhiệm, thành phần cụ thể như sau: a) Chủ tịch Hội đồng quản lý là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố. b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý là Giám đốc Quỹ phát triển đất. c) 03 Thành viên Hội đồng quản lý là Lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng. d) Thành viên của Hội đồng quản lý không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng. 2. Việc kiện toàn, thay đổi số lượng, cơ cấu thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, Điều lệ này và pháp luật có liên quan. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thành viên Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và các quy định của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đối với tiêu chuẩn chức danh chính mà đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ đang đảm nhiệm tại cơ quan nơi công tác. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý: a) Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ phát triển đất theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ này; bảo toàn và phát triển vốn. b) Ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế, quy trình liên quan tới hoạt động của Quỹ theo yêu cầu quản lý; phân công nhiệm vụ cho các thành viên HĐQL. c) Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc thông qua kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều lệ này. đ) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Quỹ. e) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ. g) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và pháp luật. h) Được sử dụng con dấu của Quỹ và Cơ quan điều hành nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý. i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ này, phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố và các quy định của pháp luật có liên quan. 5. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý: a) Hội đồng quản lý hoạt động theo chế độ tập thể, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố và pháp luật. b) Hội đồng quản lý Quỹ họp thường kỳ 02 lần/năm để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều lệ này và quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề cần thiết, cấp bách của Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc theo đề nghị của Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Giám đốc hoặc Trưởng ban Kiểm soát Quỹ sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận. c) Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được tổ chức dưới hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến. d) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham dự. đ) Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát Quỹ lập văn bản xin ý kiến thành viên Hội đồng quản lý Quỹ trong các trường hợp sau: Chưa tổ chức được cuộc họp thường kỳ hoặc họp đột xuất của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định; Giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ mà chưa cần thiết phải tổ chức cuộc họp; Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ vắng mặt tại cuộc họp; Khi Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát Quỹ xin ý kiến đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. e) Khi được lấy ý kiến theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này, các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đúng thời hạn được đề nghị hoặc trong vòng 05 ngày làm việc nếu không nêu thời hạn kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến. g) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc người chủ trì cuộc họp (trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp). Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, quyết định theo thẩm quyền. h) Các nội dung thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết luận và kết quả biểu quyết của cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi chép đầy đủ trong biên bản cuộc họp và được các đại biểu tham dự cuộc họp (gồm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và người được cử dự họp thay thành viên Hội đồng quản lý Quỹ nếu có) cùng ký xác nhận. Các kết luận của Hội đồng quản lý Quỹ được thể hiện bằng nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải được gửi tới tất cả các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Ban điều hành của Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện. i) Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có tính chất bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ phát triển đất và Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Giám đốc Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, quyết định theo thẩm quyền; trong thời gian chưa có quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. 6. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, bao gồm phụ cấp, thù lao cho thành viên Hội đồng quản lý được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ phát triển đất và theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân Thành phố và pháp luật liên quan.

Điều 9. Ban kiểm soát Ban kiểm soát Quỹ thực hiện theo quy định tại

Điều 10. Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, cụ thể: 1. Ban kiểm soát giúp Ủy ban nhân dân Thành phố và Hội đồng quản lý kiểm soát hoạt động của Quỹ phát triển đất. 2. Ban kiểm soát có tối đa 03 (ba) thành viên, gồm: Trưởng ban và các thành viên. a) Trưởng ban kiểm soát là Trưởng ban kiểm soát của Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố; b) Thành viên Ban kiểm soát là thành viên ban kiểm soát của Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố. Số lượng thành viên Ban kiểm soát Quỹ do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định căn cứ vào quy mô, tính chất và thực tế hoạt động của Quỹ phát triển đất. 3. Thành viên Ban kiểm soát không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 4. Trưởng Ban kiểm soát do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bổ nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Hội đồng quản lý về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát. Việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Trưởng ban kiểm soát được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP và các quy định của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với người quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc thẩm quyền quản lý, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 5. Thành viên Ban kiểm soát do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát và Giám đốc Quỹ. Việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc nghỉ hưu đối với Thành viên Ban kiểm soát được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với kiểm soát viên doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc thẩm quyền quản lý, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ: a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật, Điều lệ này, các quy chế, quy trình của Quỹ. b) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ. c) Thẩm định báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật. d) Lập kế hoạch hoạt động, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác kiểm tra, giám sát. đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ và Ủy ban nhân dân Thành phố giao. 7. Chế độ hoạt động của Ban Kiểm soát a) Ban Kiểm soát làm việc theo chế độ tập thể. Thành viên Ban Kiểm soát được chủ động kiểm tra theo nhiệm vụ đã được Trưởng ban phân công. Thành viên Ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao trước Hội đồng quản lý và Trưởng ban. b) Giám sát là biện pháp kiểm tra chủ yếu được Ban kiểm soát thực hiện thường xuyên nhằm ngăn ngừa, phát hiện và kịp thời kiến nghị xử lý các vi phạm chế độ, chính sách và vi phạm quy chế, quy trình và Điều lệ Quỹ. Có 02 hình thức giám sát, cụ thể: Giám sát gián tiếp: Thông qua các tài liệu, báo cáo, các dự thảo được Quỹ gửi đến và qua thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; Ban Kiểm soát kiểm tra, đối chiếu với các quy định của nhà nước, Điều lệ và các Quy chế của Quỹ. Nếu phát hiện có vi phạm các quy định về quản lý tài chính của nhà nước, Ban Kiểm soát phải có ý kiến để Hội đồng quản lý, Giám đốc xem xét và có sự điều chỉnh. Giám sát trực tiếp: Theo sự phân công của Trưởng Ban Kiểm soát, thành viên Ban Kiểm soát được trực tiếp làm việc với các phòng nghiệp vụ của Quỹ để giám sát tại chỗ việc chấp hành các Quy chế và Điều lệ của Quỹ, sau đó, báo cáo Trưởng Ban Kiểm soát để kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. c) Kiểm tra định kỳ Hàng năm, trên cơ sở báo cáo tài chính và báo cáo khác, Ban Kiểm soát có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, phát hiện sai sót trong quá trình hoạt động của Quỹ để đề nghị Giám đốc khắc phục kịp thời. Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ. Việc thẩm định được hiểu là việc xem xét tính chất hợp lý, hợp lệ của báo cáo theo cơ chế quản lý tài chính của Bộ Tài chính. d) Kiểm tra đột xuất Đối với những việc cần kiểm tra đột xuất để phát hiện sớm sai sót giúp Quỹ khắc phục kịp thời, Trưởng Ban Kiểm soát đề nghị Hội đồng quản lý quyết định thời điểm và nội dung tiến hành kiểm tra. đ) Đối tượng kiểm tra có quyền giải trình trong quá trình kiểm tra. Trường hợp chưa nhất trí với nội dung kết luận của Ban Kiểm soát thì được ghi rõ ý kiến của mình trong biên bản kiểm tra để Ban Kiểm soát báo cáo Hội đồng quản lý. e) Kết quả kiểm tra của Ban Kiểm soát phải thể hiện bằng văn bản do Trưởng Ban Kiểm soát ký. Các kiến nghị của Ban Kiểm soát trước khi trình Hội đồng quản lý, Ủy ban nhân dân Thành phố phải được bàn bạc thống nhất trong Ban Kiểm soát. 8. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ phát triển đất.

Điều 10. Cơ quan điều hành ngh

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.