Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định30/2025/QĐ-UBND· 27/03/2025

Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Trà Vinh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 5 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 3. Đào tạo sau đại học: Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2

Điều 14. Nghị định số 101/2017/NĐ-CP .

Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm trong việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo 1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định cử đi đào tạo ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý trên cơ sở ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy hoặc văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh ủy; b) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo ở nước ngoài theo quy định. 2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này. b) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, có ý kiến việc cử đi đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý. 3. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc sở và tương đương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức hội được giao biên chế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Trình cấp có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo theo quy định tại khoản 1 Điều này. b) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý đi đào tạo trình độ chuyên môn từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí tự túc, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật; đồng thời, gửi thông báo hoặc báo cáo đến Sở Nội vụ về việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo. Mục 2. BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 9. Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong nước 1. Đáp ứng điều kiện quy định tại

Điều 4. Quy chế này. 2. Công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17,

Điều 18. Nghị định 101/2017/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 2, 3, 4, 5

Điều 1. Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo từng giai đoạn và các quy định về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong nước của tỉnh.

Điều 10. Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài 1. Đáp ứng điều kiện quy định tại

Điều 4. Quy chế này. 2. Cán bộ, công chức, viên chức cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 31,

Điều 32. Nghị định số 101/2017/NĐ-CP , Thông tư số 03/2023/TT-BNV và các quy định về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài của tỉnh.

Điều 11. Thẩm quyền, trách nhiệm trong việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng 1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định cử đi bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý trên cơ sở ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy hoặc văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh ủy. b) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài theo quy định. 2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này. b) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, có ý kiến việc cử đi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý. c) Tổ chức thực hiện các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. d) Phê duyệt danh sách và thông báo cử cán bộ, công chức, viên chức (trừ đối tượng thuộc khoản 1 Điều này) đi bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương; bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ (nghiệp vụ chuyên ngành; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; chức danh nghề nghiệp chuyên ngành; chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung) ; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã từ nguồn ngân sách nhà nước. 3. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc sở và tương đương; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức hội được giao biên chế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Trình cấp có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều này. b) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý đi bồi dưỡng (trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này); đồng thời, gửi thông báo hoặc báo cáo đến Sở Nội vụ về việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng.

Chương III KINH PHÍ, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 12. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Thực hiện theo khoản 1

Điều 36. Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ; khoản 12

Điều 1. Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ; Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 79/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 13. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các quyền lợi theo

Điều 37. Nghị định số 101/2017/NĐ-CP . 2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo chính sách của tỉnh được hưởng chế độ hỗ trợ, khuyến khích theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) và các chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, chức danh, chức vụ hiện giữ hoặc trước khi được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo quản lý. 2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học. 3. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo kết quả học tập cho cơ quan quản lý, sử dụng và gửi bản sao chứng chỉ, giấy chứng nhận của khóa học đã tham gia cho đơn vị quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức lưu giữ. 4. Cán bộ, công chức, viên chức không chấp hành quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định. 5. Thực hiện quy định về đền bù chi phí đào tạo trong trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo. 6. Ngoài các quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức còn phải thực hiện các quy định khác về đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Chương I V TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 1. 5 . Quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng 1. Sở Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo Quy chế này. 2. Việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; lực lượng vũ trang thuộc tỉnh thực hiện theo phân cấp quản lý và quy định của ngành.

Điều 1. 6 . Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo giai đoạn Trên cơ sở kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo giai đoạn được Bộ Nội vụ ban hành; các cơ quan, đơn vị phối hợp Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng các đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo giai đoạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện và tổng hợp, báo cáo sơ kết, tổng kết theo quy định. 2. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm Hàng năm, trên cơ sở rà soát thực trạng năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp, các cơ quan, đơn vị đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của năm kế tiếp gửi về Sở Nội vụ trước ngày 01/7 hàng năm để tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 17. . Quản lý, biên soạn, thẩm định, phê duyệt và ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của tỉnh tổ chức biên soạn, thẩm định, phê duyệt tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 3. Sở Nội vụ tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định ban hành chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 18. . Quy trình tổ chức lớp bồi dưỡng đối với cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức Căn cứ quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện tổ chức các lớp bồi dưỡng như sau 1. Xây dựng dự toán chi tiết kinh phí tổ chức các lớp bồi dưỡng trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt. 2. Quyết định tổ chức lớp bồi dưỡng của thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo chỉ tiêu được giao chủ trì kèm theo danh sách học viên do các cơ quan, đơn vị đăng ký cử học viên tham dự hoặc hợp đồng với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có uy tín, đủ thẩm quyền và chức năng mở lớp theo quy định. 3. Cuối khóa bồi dưỡng tổ chức kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng đối với 100% học viên tham dự. 4. Thanh quyết toán kinh phí bồi dưỡng các lớp được giao chủ trì triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. 5. Hoàn thiện hồ sơ tổ chức lớp bồi dưỡng để lưu trữ theo quy định. Đối với các lớp theo chương trình, đề án của Trung ương và tỉnh, nếu có hướng dẫn khác về việc tổ chức thực hiện quy trình mở lớp thì thực hiện theo quy định tại chương trình, đề án hoặc kế hoạch triển khai chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 19. . Chế độ kiểm tra 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả về chỉ tiêu được giao và sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.