Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định59/2025/QĐ-UBND· 30/06/2025

Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 14 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018." 3. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định về phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa nước do tỉnh Lào Cai quản lý a) Sửa đổi khoản 2

Điều 5. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "

Điều 5. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đập, hồ chứa thủy lợi 1. Ủy ban dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung sau: a) Quy trình vận hành đập, hồ chứa thủy lợi có dung tích chứa nước từ 200.000 m 3 đến dưới 500.000 m 3 . b) Phương án bảo vệ đập, hồ chứa đối với đập, hồ chứa có chiều cao đập dưới 10m và có dung tích chứa nước dưới 500.000 m 3 . c) Phương án ứng phó thiên tai trong quá trình thi công và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trong giai đoạn vận hành đối với đập, hồ chứa và vùng hạ du trên địa bàn xã, phường quản lý. 2. Tổ chức cứu hộ đập, hồ chứa và quyết định biện pháp xử lý khẩn cấp, khắc phục hậu quả theo quy định trong trường hợp xảy ra sự cố mất an toàn đối với đập, hồ chứa được giao quản lý. 3. Tiếp nhận kê khai đăng ký an toàn đối với đập, hồ chứa có chiều cao đập dưới 10m và dung tích chứa nước dưới 500.000 m 3 trên địa bàn, tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường. 4. Chỉ đạo phòng chuyên môn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt đề cương, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi trên địa bàn xã, phường trừ đập, hồ chứa quy định tại khoản 5

Điều 3. Quy định này. 5. Chỉ đạo phòng, ban chuyên môn tham gia ý kiến bằng văn bản vào quy trình bảo trì các hạng mục công trình của các đập, hồ chứa thủy lợi được UBND tỉnh phân cấp cho cấp xã quản lý đang khai thác chưa có quy trình bảo trì làm cơ sở để đơn vị khai thác phê duyệt. 6. Chỉ đạo phòng, ban chuyên môn xác định ranh giới, phạm vi quản lý, sử dụng công trình đập, hồ chứa trên địa bàn; thực hiện quản lý đất đai theo quy định của pháp luật. 7. Chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp kiểm tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn xã, phường quản lý. 8. Theo thẩm quyền thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý, khai thác, bảo vệ đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn xã, phường quản lý. 9. Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đơn vị có liên quan trong quản lý, khai thác, bảo vệ đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn xã, phường quản lý. 10. Cập nhật, chỉnh lý bản sao và quản lý hồ sơ bản đồ địa chính khoanh vùng phạm vi vùng phụ cận đối với đập thấp dưới 10m hoặc đập, hồ chứa có dung tích chứa nước dưới 500.000 m 3 . 11. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trong quá trình thi công, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trong giai đoạn vận hành đối với đập, hồ chứa và vùng hạ du đập trên địa bàn 01 xã, phường. 12. Tiếp nhận thông tin từ tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa xử lý theo thẩm quyền, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên khi xảy ra tình huống khẩn cấp về đập, hồ chứa trên địa bàn. 13. Chỉ đạo, giám sát các hoạt động của tổ chức, cá nhân khai thác công trình đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn. 14. Thực hiện lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình đập, hồ chứa thủy lợi đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng trên địa bàn trong thời gian tối thiểu bằng tuổi thọ công trình (niên hạn sử dụng) theo quy định của pháp luật."" đ) Sửa đổi khoản 2, 5, 6, 7, 8, 10

Điều 8. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "2. Ủy ban nhân dân cấp xã theo phạm vi địa giới hành chính quản lý, căn cứ Kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt có trách nhiệm quyết định phê duyệt Phương án sử dụng đất, mặt nước trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa theo quy định của pháp luật." "5. Chủ quản lý đập hồ chứa thủy lợi chủ trì, phối hợp với phòng, ban chuyên môn cấp xã nơi có hồ, đơn vị khai thác xây dựng Phương án sử dụng đất cho các hồ chứa thủy lợi được giao quản lý, trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét phê duyệt theo quy định. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa thủy điện theo địa giới hành chính chủ trì phối hợp với Chủ sở hữu, đơn vị khai thác công trình thủy điện xây dựng Phương án sử dụng đất cho các hồ chứa thủy điện trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét phê duyệt. 7. Phòng, ban chuyên môn cấp xã chủ trì tiếp nhận hồ sơ Phương án sử dụng đất tổ chức thẩm tra, tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. 8. Dự thảo Phương án sử dụng đất phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa trong thời hạn ba mươi (30) ngày để lấy ý kiến đóng góp của nhân dân, trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã xét duyệt." "10. Phương án sử dụng đất sau khi được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước." e. Sửa đổi điểm a khoản 3

Điều 9. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "a) Đơn giá giao khoán đất, mặt nước trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định trên cơ sở giá đất nông nghiệp của địa phương." g. Sửa đổi khoản 2

Điều 10. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện khắc phục hoặc dỡ bỏ hoặc di dời công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước trong trường hợp công trình đó ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình đập, hồ chứa nước." h) Sửa đổi khoản 1

Điều 12. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "1. Các sở, ngành, đơn vị của tỉnh theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp với, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra các nội dung quy định tại Quy định này và quy định pháp luật khác về quản lý, khai thác, sử dụng đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước hiện hành." 4. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai a) Sửa đổi điểm b khoản 3

Điều 4. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững cùng cấp, phối hợp với Hạt Kiểm lâm khu vực sở tại kiểm tra, đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn; hạn chế phát, đốt thực bì trong sản xuất nông, lâm nghiệp; tăng cường tuyên truyền, cảnh báo về cháy rừng. Các cơ quan, đơn vị chức năng, chủ rừng bố trí lực lượng trực (mỗi ca trực từ 02 người trở lên), đảm bảo 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ) tại trụ sở, các khu vực có nguy cơ cháy rừng cao. Các chủ rừng thường xuyên kiểm tra, đôn đốc lực lượng canh phòng và lực lượng nhận khoán bảo vệ rừng tổ chức canh phòng, tuần tra, nhất là tại các khu rừng dễ cháy. Khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn tham gia chữa cháy theo quy định." b) Sửa đổi điểm b khoản 4

Điều 4. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững cùng cấp trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương; quản lý, cấm đốt nương, đốt xử lý thực bì, các hoạt động có sử dụng lửa trong rừng, ven rừng trên địa bàn. Các chủ rừng và lực lượng kiểm lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm dễ cháy. Lực lượng trực, canh phòng (mỗi ca trực từ 02 người trở lên), đảm bảo trực 12/24 giờ trong ngày (từ 9 giờ đến 21 giờ), kịp thời phát hiện điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt đám cháy ngay. Hạt Kiểm lâm khu vực sở tại theo dõi, nắm chắc tình hình khí tượng, thủy văn để dự báo, thông báo thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy, tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị UBND tỉnh tăng cường lực lượng, phương tiện chữa cháy khi cần thiết." c) Sửa đổi điểm b khoản 5

Điều 4. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "b) Biện pháp phòng cháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng đối với Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững các cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm, UBND cấp xã và các chủ rừng. Thường xuyên thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy, nguy cơ cháy rừng, quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; tuyệt đối cấm đốt nương, đốt dọn thực bì trong sản xuất nông, lâm nghiệp, các hoạt động có sử dụng lửa trong rừng, ven rừng. Ban chỉ đạo các cấp tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn, nhất là các vùng trọng điểm cháy rừng; lực lượng trực, canh phòng của các cấp và chủ rừng (mỗi ca trực từ 02 người trở lên) đảm bảo trực 24/24 giờ trong ngày, tăng cường tuần tra, kiểm soát người và phương tiện vào rừng, phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và khẩn trương huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay đám cháy. Tổ chức chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng theo phân cấp, phương châm 4 tại chỗ, đảm bảo khẩn trương, triệt để, an toàn, hiệu quả; thực hiện thông tin, báo cáo cháy rừng kịp thời, đúng quy định. Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Trung ương chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy rừng." d) Sửa đổi khoản 1

Điều 5. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng được tính cho 04 tiểu vùng sinh thái a) Tiểu vùng 1: Tiểu vùng núi cao Hoàng Liên Sơn bao gồm: phường Sa Pa; các xã: Mường Bo, Tả Van, Bản Hồ, Tả Phìn, Ngũ Chỉ Sơn, Bát Xát, Mường Hum, Dền Sáng, Ý Tý, A Mú Sung, Trịnh Tường, Bản Xèo. b) Tiểu vùng 2: Tiểu vùng thung lũng sông Hồng, sông Chảy, bao gồm: các phường: Lào Cai, Cam Đường; các xã: Cốc San, Hợp Thành, Bảo Thắng, Phong Hải, Xuân Quang, Tằng Loỏng, Gia Phú, Bảo Yên, Nghĩa Đô, Thượng Hà, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Bảo Hà, Văn Bàn, Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Bảo Nhai, Cốc Lầu. c) Tiểu vùng 3: Tiểu vùng thượng sông Chảy, bao gồm các xã: Mường Khương, Pha Long, Bản Lầu, Cao Sơn, Si Ma Cai, Sín Chéng, Bắc Hà, Bản Liền, Tả Cù Tỷ, Lùng Phình. d) Tiểu vùng 4: Tiểu vùng khí hậu khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn, bao gồm các xã: Minh Lương, Nậm Chày, Nậm Xé. đ) Sửa đổi khoản 3

Điều 7. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "3. Ủy ban nhân dân các xã, phường; Báo Lào Cai và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các quy định về cấp dự báo cháy rừng, triển khai các biện pháp phòng cháy rừng tại

Điều 4. của Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát sinh các vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./." 5. Bổ sung khoản 2 sau khoản 2

Điều 2. của Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 15/3/2025 của UBND tỉnh Lào Cai Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: “3. Đối với các tuyến đường, phố, ngõ, vị trí, khu vực, giá đất có thay đổi địa giới hành chính theo quy định tại Nghị quyết Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 nhưng tên đơn vị hành chính tại các phụ lục trong bảng giá đất chưa được điều chỉnh thì áp dụng theo tên đường, phố, ngõ, vị trí, khu vực, giá đất xác định theo bảng giá đất đã ban hành.” 6. Sửa đổi một số điều của Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 28/2/2025 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và một số chỉ tiêu ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất thực hiện dự án trong xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Lào Cai a) Sửa đổi khoản 2

Điều 4. của Quy định kèm theo Quyết định như sau: "2. Cơ quan thành viên Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức tư vấn xác định giá đất và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo quy định; đơn vị sự nghiệp công có chức năng t

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.