Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Thông tư28/2025/TT-NHNN· 30/09/2025

Thông tư số 28/2025/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 17 như sau: "10. Giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau: a) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân và giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để hỗ trợ cho hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện vai trò là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân; b) Hoạt động giám sát của ngân hàng hợp tác xã phải đảm bảo nguyên tắc sau: (i) Được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập được để tổng hợp, phân tích nhằm phòng ngừa, phát hiện kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; (ii) Phải tuân thủ pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của quỹ tín dụng nhân dân thành viên; (iii) Nguyên tắc kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro, giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân với giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân; c) Nội dung giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân: (i) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng trong hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau: Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro. Giám sát tuân thủ việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người quản lý, người điều hành và việc tuân thủ cơ cấu quản trị, điều hành, kiểm soát. Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay, gửi tiền, nhận tiền gửi; (ii) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát rủi ro thông qua việc phân tích, nhận định về rủi ro của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau: Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất thường của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn. Phân tích, nhận định về việc thay đổi, thông tin liên quan đến người quản lý, người điều hành, tình hình góp vốn, thành viên góp vốn tác động đến hiệu quả quản trị, điều hành. Phân tích, nhận định về tình hình rủi ro trên cơ sở những thông tin bất lợi có thể ảnh hưởng trọng yếu đến quỹ tín dụng nhân dân. Phân tích, nhận định về tình hình cho vay, chất lượng cho vay đối với lĩnh vực, khách hàng và giao dịch có rủi ro cao để đánh giá mức độ tác động trọng yếu đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; d) Nội dung giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân: (i) Phân tích, nhận định mức độ lành mạnh tài chính nhằm phát hiện rủi ro ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân bao gồm: Phân tích, nhận định về tình hình vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn, tình hình huy động vốn, sử dụng vốn. Phân tích, nhận định về tình hình thanh khoản. Phân tích, nhận định về nợ xấu, chất lượng tài sản. Phân tích, nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh, lãi dự thu; (ii) Phân tích, nhận định các diễn biến kinh tế, tác động của các lĩnh vực khác trong nền kinh tế có nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ ổn định của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân; đ) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân; e) Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và có tối thiểu các nội dung sau: (i) Nguyên tắc giám sát; (ii) Trình tự, thủ tục giám sát; (iii) Nội dung giám sát; (iv) Nguyên tắc lập, phê duyệt báo cáo kết quả giám sát: Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân phải được lập định kỳ hằng quý. Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân quý phải được hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo. Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 6 tháng đầu năm phải được hoàn thành trước ngày 20 tháng 8 trong năm. Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân năm phải được hoàn thành trước ngày 10 tháng 4 năm tiếp theo; (v) Quản lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động giám sát; (vi) Các mẫu biểu, báo cáo kết quả giám sát; (vii) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan; (viii) Phương pháp phân tích rủi ro. Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước để có ý kiến trước ngày 30 tháng 11 năm 2025; g) Báo cáo kết quả giám sát: (i) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát; (ii) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân (theo từng quỹ tín dụng nhân dân hoặc báo cáo tổng hợp các quỹ tín dụng nhân dân theo địa bàn do từng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quản lý) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát.".

Điều 17. Thông tư này.".

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2

Điều 25. "a) Mức phí trích nộp hằng năm bằng 0,05% dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trong đó dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay tại thời điểm cuối mỗi tháng được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản;".

Điều 7. Sửa đổi khoản 1

Điều 26. Bỏ cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 1

Điều 26.

Điều 8. Sửa đổi khoản 4

Điều 29. Bỏ cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 4

Điều 29.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung

Điều 32. "

Điều 32. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước: a) Thanh tra, kiểm tra hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao đối với việc thực hiện các quy định tại Thông tư này; b) Thanh tra, kiểm tra ngân hàng hợp tác xã trong việc lập, quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn theo quy định tại Thông tư này; c) Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao ngân hàng hợp tác xã thực hiện kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân, có ý kiến và tiếp nhận Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 5

Điều 17. Thông tư này. 2. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng: a) Giám sát hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao đối với việc thực hiện các quy định tại Thông tư này; b) Giám sát ngân hàng hợp tác xã trong việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn theo quy định tại Thông tư này; c) Cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 2

Điều 6. Thông tư này; d) Có ý kiến đối với Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân do ngân hàng hợp tác xã xây dựng theo quy định tại khoản 10

Điều 17. Thông tư này; đ) Nhận các báo cáo quy định tại khoản 3 Điều 13;

Điều 29. Thông tư này và quy chế quy định tại khoản 1, khoản 6, khoản 10 Điều 17; khoản 1

Điều 26. Thông tư này. 3. Trách nhiệm của Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng: Nhận báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại điểm g(i) khoản 10

Điều 17. Thông tư này. 4. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực: a) Yêu cầu ngân hàng hợp tác xã cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 7

Điều 17. Thông tư này; b) Tiếp nhận báo cáo kết quả kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân, báo cáo tình hình cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn khu vực, báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 5, khoản 8, điểm g(ii) khoản 10

Điều 17. Thông tư này; c) Có ý kiến đối với Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân khi có đề nghị của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.".

Điều 10. Sửa đổi

Điều 34. Bỏ cụm từ "Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng," tại

Điều 34.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục 1. Thay thế Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-NHNN bằng Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thay thế Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-NHNN bằng Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Thay thế cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" bằng cụm từ "Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng" tại điểm 3 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-NHNN.

Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025. 2. Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm g(i) khoản 10

Điều 17. Thông tư này bắt đầu thực hiện từ kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm 2026. Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm g(ii) khoản 10

Điều 17. Thông tư này bắt đầu thực hiện từ kỳ báo cáo Quý I năm 2026. KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đoàn Thái Sơn

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.