🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một phần quy định tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về thi hành Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Sửa đổi
Điều 3. của Quyết định như sau: "
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.". 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, Điều 5,
Điều 6. của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: a) Sửa đổi khoản 1
Điều 2. như sau: “ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã.” b) Sửa đổi
Điều 4. như sau: “
Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại các phường hoặc các khu vực có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới thuộc địa bàn tỉnh Lạng Sơn: 1. Trường hợp thửa đất có từ 01 đến 04 cá nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất ở không quá 100 m 2 . 2. Trường hợp thửa đất có từ 05 cá nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất trở lên, hạn mức giao đất ở không quá 120 m 2 .” c) Sửa đổi
Điều 5. như sau: “
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn hoặc hồ sơ xin giao đất ở cho cá nhân tại đô thị theo hạn mức giao đất tại Quy định này.” d) Sửa đổi
Điều 6. như sau: “
Điều 6. Đ iều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Sửa đổi
Điều 3. Quyết định 42/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: “
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các S ở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.” . 2. Sửa đổi khoản 6 Điều 2, khoản 1 Điều 8, khoản 3
Điều 9. của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: a) Khoản 6
Điều 2. như sau: “6. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi chỉ số giá tiêu dùng tăng hoặc giảm trên 20%, liên tục trong thời gian 6 tháng trở lên.” b) Sửa đổi khoản 1
Điều 8. như sau: Sửa tên “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” thành “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”. c) Sửa đổi khoản 3
Điều 9. như sau: “ 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, Uỷ ban nhân dân các xã, phường kịp thời gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung./. ”
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Sửa đổi
Điều 3. của Quyết định như sau: “
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.” . 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2, điểm b khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 11, điểm a và điểm c khoản 1 Điều 12, Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14, Điều 15, Điều 16, khoản 2
Điều 17. của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, như sau: a) Sửa đổi khoản 1
Điều 2. như sau: “ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) ; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .” b) Sửa đổi điểm b khoản 1
Điều 4. như sau: “ 1. Điều kiện chung để được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi bao gồm: b) Trên địa bàn các xã, phường có quỹ đất ở để bồi thường bằng loại đất khác; ” c) Sửa đổi
Điều 9. như sau: “
Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại điểm b khoản 2
Điều 17. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP T rường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại
Điều 107. Luật Đất đai và điểm b khoản 2
Điều 17. Nghị định số 88 /20 2 4/NĐ-CP , thì đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập dự toán theo thực tế chi phí đã đầu tư vào đất và các văn bản quy định hiện hành để xác định chi phí đã đầu tư vào đất còn lại gửi cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Tài chính cùng cấp thẩm định, trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định . ” d) Sửa đổi khoản 1
Điều 11. như sau: “
Điều 11. . Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại
Điều 109. Luật Đất đai;
Điều 2. 2 Nghị định số 88 /20 2 4/NĐ-CP 1. Hỗ trợ bằng tiền cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1
Điều 109. Luật Đất đai ; khoản 1 và khoản 2
Điều 2. 2 Nghị định số 88 /20 2 4/NĐ-CP Hỗ trợ bằng tiền từ 1 đến 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong bảng giá đất của tỉnh đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại
Điều 176. Luật Đất đai, c ụ thể : a) Đất nông nghiệp bị thu hồi, bao gồm: đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác: - Tại các phường trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ bằng 5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại; - Tại các xã trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ bằng 4 lần giá đất nông nghiệp cùng loại. b) Đất rừng sản xuất bị thu hồi tại các phường trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ bằng 3 lần giá đất rừng sản xuất; tại các xã trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ bằng 2 lần giá đất rừng sản xuất. ” đ) Sửa đổi điểm a và điểm c khoản 1
Điều 12. như sau: “ 1. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị quy định tại khoản 7
Điều 111. Luật Đất đai trong thời gian chờ bố trí tái định cư được hỗ trợ một lần tiền thuê nhà ở ; m ức hỗ trợ c ụ thể như sau: a) Đối với hộ độc thân hoặc hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống thuộc các phường trên địa bàn tỉnh : mức hỗ trợ là 2.000.000 đồng/tháng/hộ; c) Đ ối với các xã trên địa bàn tỉnh: mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ tại các phường trên địa bàn tỉnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này . ” e) Sửa đổi
Điều 13. như sau: “
Điều 13. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại
Điều 23. Nghị định số 88 /2024/NĐ-CP Hỗ trợ tiền để tự lo chỗ ở đối với trường hợp đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư mà có nhu cầu tự lo chỗ ở quy định tại khoản 1
Điều 23. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP như sau: 1 . Đối với các phường trên địa bàn tỉnh : 30 0.000.000 đồng/suất tái định cư. 2 . Đối với các xã trên địa bàn tỉnh: 150.000.000 đồng/suất tái định cư.” g) Sửa đổi khoản 1 và khoản 2
Điều 14. như sau: “1. S uất đất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở đối với các phường trên địa bàn tỉnh là 8 0m 2 ; các xã trên địa bàn tỉnh là 100m 2 . 2. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho một suất tái định cư tối thiểu như sau: a) Đối với các phường trên địa bàn tỉnh : Giá trị một suất tái định cư tối thiểu = Giá giao đất ở tại vị trí khu tái định cư đó x 80 m 2 . b) Đối với các xã trên địa bàn tỉnh: Giá trị một suất tái định cư tối thiểu = Giá giao đất ở tại vị trí khu tái định cư đó x 100 m 2 .” h) Sửa đổi
Điều 15. như sau: “
Điều 15. . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi 1. Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân chấp hành chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai và Quy định này. 2. Phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chức trách, nhiệm vụ được giao. 3. Kịp thời tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không thuộc thẩm quyền cấp xã. 4. Chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tuyên truyền, đồng thời tiếp nhận ý kiến về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án, công trình được triển khai trên vùng đất dự kiến thu hồi. Các quy định của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Dự kiến nội dung kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; dự kiến khu vực tái định cư trong trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư. 5. Có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chức trách, nhiệm vụ quy định tại Luật Đất đai, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan; chủ động, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các vướng mắc liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án.” i) Sửa đổi
Điều 16. như sau: “
Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành: a) Tổ chức, tham gia phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với những nội dung liên quan thuộc chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan, đơn vị. b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền cấp tỉnh trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan (nếu có). c) Hướng dẫn xử lý khó khăn, vướng mắc trong thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường: a) Chịu trách nhiệm chính trong công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, theo dõi việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất. c) Theo dõi, tổng hợp và chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền cấp tỉnh trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan (nếu có). d) Tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan Trung ương đối với các nội dung liên quan đến công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh theo báo cáo, đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan hoặc các khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyề
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.