Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định202/2025/QĐ-UBND· 05/11/2025

Quyết định số 202/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, hàng hải trên địa bàn thành phố Hải Phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 3. Quyết định sau đây hết hiệu lực toàn bộ từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phân cấp thẩm quyền áp dụng hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 12. Quy định cụ thể việc họp chợ, làng chài, làng nghề và các hoạt động khác trên hành lang bảo vệ luồng, bảo đảm giao thông đường thủy nội địa thông suốt, trật tự, an toàn và bảo vệ môi trường 1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện việc họp chợ, làng chài, làng nghề trong hành lang bảo vệ luồng phải thực hiện đầy đủ các quy định sau đây: a) Việc họp chợ, làng chài, làng nghề và các hoạt động khác không được chồng lấn với luồng chạy tàu; b) Khi triển khai thực hiện việc họp chợ, làng chài, làng nghề không được gây trở ngại cho giao thông đường thủy nội địa, không làm hư hại đến công trình giao thông. c) Phạm vi tổ chức hoạt động phải được thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định tại

Điều 29. Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa. Báo hiệu được thiết lập phải đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; d) Trường hợp hoạt động tổ chức diễn ra từ sau 17 giờ đến 06 giờ ngày kế tiếp hoặc diễn ra vào các thời điểm bị hạn chế về tầm nhìn, ngoài việc bố trí đầy đủ báo hiệu, tín hiệu theo các quy định tại điểm b khoản này thì khu vực tổ chức hoạt động phải được lắp đặt đèn chiếu sáng để đảm bảo nhìn thấy khu vực tổ chức hoạt động từ phạm vi từ 500m trở lên. đ) Khi kết thúc hoạt động các tổ chức, cá nhân phải thanh thải hết các chướng ngại vật trong phạm vi luồng và hành lang luồng. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý việc họp chợ, làng chài, làng nghề và các hoạt động khác trên hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa trên địa bàn theo các quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 13. Quy định tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa địa phương và đường thủy nội địa quốc gia phân cấp cho địa phương quản lý 1. Nội dung các công việc trong kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được lập áp dụng theo quy định tại khoản 2, khoản 3

Điều 9. Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (bao gồm cả kế hoạch nạo vét duy tu đường thủy nội địa địa phương; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng). 2. Phương pháp khái toán kinh phí thực hiện khi lập kế hoạch: a) Công việc quản lý, bảo dưỡng thường xuyên căn cứ định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố (trường hợp chưa có định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố kỳ tiếp theo thì căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố kỳ trước) và thông báo kết quả thẩm tra phương án phân bổ dự toán thu chi ngân sách nhà nước hàng năm; khối lượng tuyến đường thủy nội địa hiện trạng và dự kiến tiếp nhận quản lý. b) Công việc sửa chữa định kỳ: Căn cứ hiện trạng các công trình, quy trình bảo trì (nếu có) và định mức, tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc khái toán công trình tương tự đã thực hiện; c) Công việc sửa chữa đột xuất: Căn cứ hiện trạng công trình chưa đến kỳ sửa chữa nhưng đã hư hỏng mất an toàn công trình, sự cố hư hỏng do thiên tai và các công việc khác thực hiện theo quy định hiện hành; định mức, tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc khái toán công trình tương tự đã thực hiện. d) Các công việc, nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2

Điều 4. Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ. đ) Công tác khác: Căn cứ theo yêu cầu công việc theo quy định hiện hành; định mức, tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc khái toán công trình tương tự đã thực hiện. 3. Thứ tự ưu tiên các công việc trong kế hoạch: Bảo dưỡng thường xuyên; khắc phục điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; dự án chuyển tiếp từ năm trước sang; sửa chữa nhằm bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường thủy nội địa; khắc phục nguy cơ sập đổ công trình; công tác sửa chữa định kỳ và công tác khác khác do cơ quan lập kế hoạch đề xuất. 4. Sở Xây dựng tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do Sở Xây dựng quản lý. Trình tự lập và phê duyệt kế hoạch bảo trì và vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng vốn ngân sách thành phố từ nguồn kinh phí chi thường xuyên như sau: a) Trước ngày 30 tháng 5 hàng năm, Sở Xây dựng lập nhu cầu bảo trì công trình đường thủy nội địa và lập công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư năm sau trình Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 30 tháng 5 hàng năm. Riêng công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên được lập theo nhu cầu giai đoạn 03 năm. b) Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt nhu cầu bảo trì công trình đường thủy nội địa đồng thời với chấp thuận công việc, danh mục công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên theo giai đoạn 03 năm và dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư thuộc kế hoạch năm sau trước ngày 30 tháng 6 hàng năm; c) Căn cứ vào công việc, danh mục dự án ưu tiên quy định tại điểm b khoản này, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật sửa chữa công trình, dự toán các công việc trong kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Sở Xây dựng được phép điều chỉnh cục bộ chiều dài, vị trí, lý trình công trình sửa chữa, giải pháp kỹ thuật cho phù hợp với hiện trạng hư hỏng của công trình đường thủy nội địa, bổ sung các hạng mục an toàn giao thông trong phạm vi kinh phí của danh mục được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận. d) Căn cứ công việc, danh mục dự án ưu tiên tại điểm b khoản này; danh mục bảo trì (bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, dự án chuyển tiếp từ năm trước sang) và các công việc khác; trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Sở Xây dựng lập dự toán chi công tác bảo trì công trình đường thủy nội địa gửi Sở Tài chính tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân thành phố dự toán chi ngân sách nhà nước năm sau. đ) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao hoặc thông báo dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, Sở Xây dựng phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa năm sau phù hợp với dự toán chi được giao; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi và gửi các bên liên quan phối hợp thực hiện. e) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thông báo nguồn vốn thực hiện không đủ để thực hiện toàn bộ công việc bảo trì công trình đường thủy nội địa; các công việc, danh mục dự án được ưu tiên trong kế hoạch này theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm c khoản 3 Điều này v

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.