Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định93/2025/QĐ-UBND· 20/11/2025

Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh nghệ an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 3. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy công trình xây dựng 1. Sở Xây dựng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu (bao gồm công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy) đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác; trừ các công trình quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu (bao gồm công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy) đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trừ các công trình quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này. 3. Sớ Công Thương thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu (bao gồm công tác nghiệm thu về phòng cháy, chừa cháy) đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp, trừ các công trình quy định tại khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều này. 4. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu (bao gồm công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy) đối với các công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam và khu công nghiệp được giao quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định thiết kế của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Ủy ban nhân dân cấp xã phân công cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng trực thuộc thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu (bao gồm công tác nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy) đối với các các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định thiết kế của Ủy ban nhân dân cấp xã; các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định thiết kế của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thời điểm trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, có phạm vi năm trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã, nay được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư.

Điều 43. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và sự cố cấp III. k) Tổ chức điều tra sự cố về máy, thiết bị xảy ra đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 50. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . l) Hướng dẫn, đôn đốc công tác bảo trì đối với các chủ quản lý, sử dụng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương: a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với các công trình thuộc chuyên ngành quản lý, trong đó: Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các công trình quy định tại khoản 2

Điều 3. Quyết định này; Sở Công Thương đối với các công trình quy định tại khoản 3

Điều 3. Quyết định này. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ: Tổ chức phá dỡ công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 42. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ; Tổ chức giải quyết sự cố, giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 45,

Điều 46. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố cấp I quy định tại khoản 1

Điều 43. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và sự cố cấp II quy định tại điểm a khoản 2

Điều 43. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . c) Hướng dẫn, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. d) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, Ủy ban nhân dân cấp xã. Kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất (khi cần thiết) công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý hoặc khi được Sở Xây dựng đề nghị. đ) Tổ chức giám định xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 6. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP khi được Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu. e) Rà soát công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình, tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình (công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng) đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 38. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ,

Điều 13. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ; Tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 39. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ,

Điều 13. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP . g) Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý các công trình thuộc thẩm quyền quản lý khi có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại

Điều 40. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ,

Điều 13. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP . h) Tổ chức xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 41. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ,

Điều 13. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP . i) Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết sự cố, giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý đối với sự cố cấp II quy định tại điểm b khoản 2

Điều 43. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và sự cố cấp III. k) Tổ chức điều tra sự cố về máy, thiết bị xảy ra đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 50. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . l) Hướng dẫn, đôn đốc công tác bảo trì đối với các chủ quản lý, sử dụng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam: a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam và khu công nghiệp được giao quản lý quy định tại khoản 4

Điều 3. Quyết định này. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phá dỡ công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 42. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . c) Hướng dẫn, phổ biến cho các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. d) Kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất (khi cần thiết) công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý hoặc khi được Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành yêu cầu. đ) Tổ chức giám định xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 6. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP khi được Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu. e) Rà soát công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình, tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình (công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng) đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 38. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ,

Điều 13. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP . Tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 39. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ,

Điều 13. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP . g) Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý các công trình thuộc thẩm quyền quản lý khi có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại

Điều 40. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ,

Điều 13. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP . h) Tổ chức xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 41. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ,

Điều 13. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP . i) Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết sự cố, giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý đối với sự cố cấp II quy định tại điểm b khoản 2

Điều 43. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và sự cố cấp III. k) Tổ chức điều tra sự cố về máy, thiết bị xảy ra đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 50. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . l) Hướng dẫn, đôn đốc công tác bảo trì đối với các chủ quản lý, sử dụng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ và các công trình xây dựng trên địa bàn thuộc thẩm quyền thẩm định thiết kế của Ủy ban nhân dân cấp xã; các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định thiết kế của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thời điểm trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, có phạm vi nằm trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã, nay được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư hoặc quản lý vận hành khai thác, bảo trì. b) Hướng dẫn, phổ biến cho các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. c) Kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất (khi cần thiết) công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý hoặc khi được Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành yêu cầu. d) Tổ chức giám định xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 6. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . đ) Rà soát công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình, tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình (bao gồm công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng) đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 38. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . Tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 39. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . e) Tổ chức xử lý tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn khi có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác sử dụng theo quy định tại

Điều 40. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . g) Tổ chức xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 41. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . h) Tổ chức giải quyết sự cố, giám định nguyên nhân sự cố tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại Điều 45,

Điều 46. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố cấp II quy định tại điểm a khoản 2

Điều 43. (đối với công trình nhà ở riêng lẻ), điểm b khoản 2

Điều 43. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và sự cố cấp III. i) Tổ chức điều tra sự cố về máy, thiết bị xảy ra đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại

Điều 50. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP . k) Hướng dẫn, đôn đốc công tác bảo trì đối với các chủ quản lý, sử dụng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý. l) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao. m) Phân công cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng trực thuộc phối hợp, tham gia với Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam trong việc kiểm tra, giải quyết sự cố, giám định chất lượng, đánh giá an toàn công trình, xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, phá dỡ công trình, kiểm tra công tác nghiệm thu, công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng,... đối với các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.

Điều 5. Chế độ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.