🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Quyết định số '36/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, dề án khuyến công địa phương trên địa bàn tin h3 Quảng Ngãi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025; các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành, cụ thể: 1. Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (cũ) ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (cũ) ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (cũ) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2019.
Điều 15. Tạm ứng kinh phí khuyến công cấp tỉnh 1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ: Đối với các đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Hồ sơ tạm ứng gồm: Hợp đồng thực hiện đề án, hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (trường hợp chủ đầu tư thuê ngoài), báo cáo tiến độ của đơn vị thực hiện thụ hưởng đề án xác định đã thực hiện được trên 50% khối lượng công việc của hạng mục được hỗ trợ. 2. Tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ a) Đối với các đề án hỗ trợ hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn; tham quan khảo sát; xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn; đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại các cơ sở công nghiệp nông thôn; thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh; xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. Hồ sơ tạm ứng gồm: Hợp đồng thực hiện đề án và kế hoạch tổ chức thực hiện đề án (đối với các hoạt động hội nghị, hội thảo, khảo sát học tập kinh nghiệm; xây dựng và đăng ký nhãn hiệu); b) Đối với các đề án hỗ trợ: Tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước; tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài; hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm; xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác; lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Hồ sơ tạm ứng gồm: Hợp đồng thực hiện đề án, hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu (đối với đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp); c) Đối với các đề án hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Hồ sơ tạm ứng gồm: Hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của đơn vị thụ hưởng xác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng trên 70% tổng vốn đầu tư của dự án.
Chương III TẠM ÚNG, THANH QUYẾT TOÁN VÀ QUẢN LÝ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 16. Thanh quyết toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh 1. Sau khi đề án được triển khai thực hiện theo tiến độ của hợp đồng đã ký, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh tổ chức nghiệm thu đề án để làm cơ sở thanh quyết toán kinh phí. Hồ sơ, thủ tục để nghiệm thu gồm báo cáo tổng kết đề án, báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng Đề án khuyến công, các tài liệu, chứng từ liên quan theo quy định. 2. Thanh lý hợp đồng, thanh toán kinh phí: Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án, đơn vị thực hiện đề án phải hoà
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.