🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 16. Điều tra lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 1. Điều tra lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 làm rõ các nguy cơ về địa chất - môi trường như khả năng sạt lở bờ sông, xói lở đáy sông, biến động lòng dẫn, bồi lắng, thay đổi dòng chảy. 2. Phạm vi điều tra lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 được xác định theo từng đề án cụ thể. 3. Nội dung thực hiện a) Điều tra, thu thập các thông tin về đặc điểm địa chất công trình, địa động lực công trình; b) Lấy, phân tích các loại mẫu cơ lý, thí nghiệm hiện trường; c) Phân chia các tầng địa chất công trình; d) Kết hợp với công tác địa chất, nghiên cứu tai biến địa chất làm rõ đặc điểm, cấu trúc địa chất, địa chất công trình tại các khu vực sạt lở, sụt lún bờ sông. 4. Yêu cầu kỹ thuật Lập bản đồ địa chất công trình thực hiện theo quy chế lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000) ban hành kèm theo Quyết định số 54/2000/QĐ-BCN ngày 14 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
Điều 18. Thi công các công trình 1. Công trình điều tra được thiết kế trên cơ sở tổng hợp đầy đủ tài liệu địa mạo, địa chất, địa vật lý và các tài liệu liên quan khác. Mạng lưới công trình điều tra tham khảo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Căn cứ độ sâu mực nước, điều kiện thi công, năng lực thiết bị để lựa chọn dạng công trình phù hợp. 3. Thi công công trình hố, giếng thực hiện theo Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào. 4. Thi công bằng ống phóng rung thực hiện theo Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo. 5. Công tác khoan thực hiện theo quy định về công tác thi công công trình khoan trong điều tra địa chất về khoáng sản. 6. Tỷ lệ lấy mẫu đối với công trình khoan máy ≥ 80%. 7. Công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy thực hiện theo quy định tại
Điều 6. Thông tư này. 8. Sản phẩm a) Sơ đồ tài liệu thực tế, thiết đồ công trình, sổ thống kê; b) Cột địa tầng tổng hợp công trình thể hiện rõ các đặc điểm của tầng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ gồm: độ sâu phân bố, chiều dày, tính phân lớp, mức độ xen kẹp; thành phần trầm tích, cấu tạo, màu sắc của các lớp và được bổ sung các kết quả phân tích; c) Sổ lấy mẫu các loại; d) Ảnh chụp công trình, mẫu các loại.
Điều 19. Lấy, gia công và phân tích mẫu 1. Mẫu phân tích thành phần hạt a) Lấy mẫu tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Mẫu được lấy với chiều dài từ 2m đến 4m tùy thuộc chiều dày và tính đồng nhất của đối tượng khoáng sản. Mẫu lấy bằng cách chia đôi lõi khoan, một nửa lưu tại khay, nửa còn lại được gia công theo nguyên tắc chia đối đỉnh, rút gọn, lấy từ 1,0 đến 2,0 kg để chọn gửi phân tích độ hạt. Mỗi lỗ khoan lấy từ 3 đến 4 mẫu; b) Phân tích mẫu: phân tích thành phần hạt bằng phương pháp sàng và tỷ trọng kế theo TCVN 4198:2014 về Đất xây dựng - Phương pháp phân tích thành phần hạt trong phòng thí nghiệm; TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: xác định thành phần hạt; AASHTO: M145-91(2004) phân loại đất và hỗn hợp đất tổng hợp cho mục đích xây dựng đường cao tốc. 2. Mẫu phân tích các chỉ tiêu cơ lý a) Lấy mẫu: lấy mẫu nguyên trạng trong cột mẫu của công trình đánh giá, đại diện trong thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Đảm bảo mỗi tầng trầm tích có 01 mẫu cơ lý toàn diện nhằm xác định tính chất cơ lý của các thân cát, sỏi và các thành tạo trầm tích phía dưới thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Mẫu được lấy ở lỗ khoan, hố đào, hoặc vết lộ với chiều dài mẫu 25 cm, mẫu được lấy theo TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu. Mỗi lỗ khoan lấy từ 2 đến 4 mẫu; b) Phân tích mẫu: phân tích các chỉ tiêu độ ẩm, khối lượng riêng, khối lượng thể tích tự nhiên, khối lư
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.