Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định11/2026/QĐ-UBND· 20/01/2026

Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026; Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về đơn giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; b) Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Xử lý chuyển tiếp Các phương án bồi thường (có liên quan đến việc bồi thường nhà, nhà ở, công trình xây dựng) đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã được phê duyệt; Không điều chỉnh theo Quyết định này đối với các phương án bồi thường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 7; - Chính phủ; - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng; - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thuộc Bộ Tư pháp; - TT/TU; TT/HĐND tỉnh; TT/UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các Ban đảng, đoàn thể tỉnh; - Sở Tư pháp; - Trung tâm Tin học - Công báo; - Lưu: VT, ĐTQH. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thành Diệu Phụ lục 1 ĐƠN GIÁ NHÀ Ở (Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND) Nhà ở liền kề Stt Loại nhà / đặc điểm nhà Đơn vị tính Đơn giá (đồng) 1 Nhà một tầng (trệt) a Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch, có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa phương; xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) , tường quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí, trần ván ép: Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn) m 2 3.171.700 Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 3.251.050 Mái ngói địa phương m 2 3.326.950 b Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) : Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn) m 2 3.970.950 Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 4.048.000 Mái ngói địa phương m 2 4.125.050 Mái bê tông cốt thép m 2 4.525.250 c Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a và điểm b số thứ tự 1 của Bảng này: Nền láng xi măng m 2 -105.800 Nền lát gạch tàu m 2 -158.700 Lát gạch ceramic m 2 +70.150 Lát gạch bóng kiếng m 2 +148.350 Không có trần m 2 -117.300 Trần tấm nhựa m 2 +25.300 Trần thạch cao hoặc Eron m 2 +54.050 Không ốp gạch trang trí mặt tiền m 2 -56.350 Cửa sắt m 2 -174.800 Tường sơn nước m 2 +173.650 d Nhà sàn, khung bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép trên trụ bê tông cốt thép: Áp dụng đơn giá quy định tại điểm a, điểm b, điểm c số thứ tự 1 của Bảng này, phần diện tích sàn bê tông cốt thép cộng thêm 324.000 đồng/m 2 . 2 Nhà hai tầng (một trệt, một lầu) a Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) : Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn) m 2 4.608.050 Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 4.643.700 Mái ngói địa phương m 2 4.698.900 Mái bê tông cốt thép m 2 4.897.850 b Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 2 của Bảng này: Nền láng xi măng m 2 -100.050 Nền lát gạch tàu m 2 -148.350 Lát gạch ceramic m 2 +65.550 Lát gạch bóng kiếng m 2 +139.150 Không có trần m 2 -70.150 Trần tấm nhựa m 2 +14.950 Trần thạch cao hoặc Eron m 2 +32.200 Không ốp gạch trang trí mặt tiền m 2 -71.300 Cửa sắt m 2 -167.900 Tường sơn nước m 2 +197.800 3 Nhà từ ba đến năm tầng a Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) : Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn) m 2 5.118.650 Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 5.142.800 Mái ngói địa phương m 2 5.158.900 Mái bê tông cốt thép m 2 5.290.000 b Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 3 của Bảng này: Nền láng xi măng m 2 -96.600 Nền lát gạch tàu m 2 -143.750 Lát gạch ceramic m 2 +64.400 Lát gạch bóng kiếng m 2 +135.700 Không có trần m 2 -48.300 Trần tấm nhựa m 2 +10.350 Trần thạch cao hoặc Eron m 2 +21.850 Không ốp gạch trang trí mặt tiền m 2 -55.200 Cửa sắt m 2 -121.900 Tường sơn nước m 2 +184.000 4 Nhà từ sáu tầng trở lên a Nhà có kết cấu móng gia cố cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) : Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn) m 2 6.142.150 Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 6.170.900 Mái ngói địa phương m 2 6.190.450 Mái bê tông cốt thép m 2 6.349.150 b Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 4 của Bảng này: Nền láng xi măng m 2 -96.600 Nền lát gạch tàu m 2 -143.750 Lát gạch ceramic m 2 +64.400 Lát gạch bóng kiếng m 2 +135.700 Không có trần m 2 -48.300 Trần tấm nhựa m 2 +10.350 Trần thạch cao hoặc Eron m 2 +21.850 Không ốp gạch trang trí mặt tiền m 2 -55.200 Cửa sắt m 2 -121.900 Tường sơn nước m 2 +184.000 - Nhà liền kề có một vách nhờ, không cột giảm 12,5% đơn giá so với nhà cùng cấp loại; - Nhà liền kề có một vách nhờ, có cột giảm 10% đơn giá so với nhà cùng cấp loại; 2. Nhà ở độc lập Stt Loại nhà / đặc điểm nhà Đơn vị tính Đơn giá (đồng) 1 Nhà một tầng (trệt) a Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch, có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa phương; xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) , tường quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí, trần ván ép: Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn) m 2 3.586.850 Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 3.661.600 Mái ngói địa phương m 2 3.901.950 b Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) : Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn ) m 2 4.435.550 Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 4.517.200 Mái ngói địa phương m 2 5.107.000 Mái bê tông cốt thép m 2 5.407.000 c Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a và điểm b số thứ tự 1 của Bảng này: Nền láng xi măng m 2 -95.450 Nền lát gạch tàu m 2 -141.450 Lát gạch ceramic m 2 +63.250 Lát gạch bóng kiếng m 2 +132.250 Không có trần m 2 -132.250 Trần tấm nhựa m 2 +28.750 Trần thạch cao hoặc Eron m 2 +60.950 Không ốp gạch trang trí mặt tiền m 2 -48.300 Cửa sắt m 2 -136.850 Tường sơn nước m 2 +200.100 d Nhà sàn, khung bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép trên trụ bê tông cốt thép: Áp dụng đơn giá quy định tại điểm a, điểm b, điểm c số thứ tự 1 của Bảng này, phần diện tích sàn bê tông cốt thép cộng thêm 370.000 đồng/m 2 2 Nhà hai tầng (một trệt, một lầu) a Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) : Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn) m 2 4.968.000 Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 5.552.000 Mái ngói địa phương m 2 5.997.000 Mái bê tông cốt thép m 2 6.030.000 b Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 2 của Bảng này: Nền láng xi măng m 2 -97.000 Nền lát gạch tàu m 2 -143.750 Lát gạch ceramic m 2 +65.550 Lát gạch bóng kiếng m 2 +135.700 Không có trần m 2 -69.000 Trần tấm nhựa m 2 +14.950 Trần thạch cao hoặc Eron m 2 +32.200 Không ốp gạch trang trí mặt tiền m 2 -48.000 Cửa sắt m 2 -152.950 Tường sơn nước m 2 +157.550 3 Nhà từ ba đến năm tầng a Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm ): Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn) m 2 5.281.950 Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 5.885.000 Mái ngói địa phương m 2 6.022.000 Mái bê tông cốt thép m 2 6.364.000 b Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 3 của Bảng này: Nền láng xi măng m 2 -96.000 Nền lát gạch tàu m 2 -143.750 Lát gạch ceramic m 2 +64.400 Lát gạch bóng kiếng m 2 +135.700 Không có trần m 2 -49.450 Trần tấm nhựa m 2 +10.350 Trần thạch cao hoặc Eron m 2 +23.000 Không ốp gạch trang trí mặt tiền m 2 -48.300 Cửa sắt m 2 -152.950 Tường sơn nước m 2 +172.500 4 Nhà từ sáu tầng trở lên a Nhà có kết cấu móng gia cố cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) : Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn ) m 2 6.338.800 Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 6.368.700 Mái ngói địa phương m 2 7.260.000 Mái bê tông cốt thép m 2 7.677.000 b Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 4 của Bảng này: Nền láng xi măng m 2 -96.000 Nền lát gạch tàu m 2 -143.750 Lát gạch ceramic m 2 +64.400 Lát gạch bóng kiếng m 2 +135.700 Không có trần m 2 -49.450 Trần tấm nhựa m 2 +10.350 Trần thạch cao hoặc Eron m 2 +23.000 Không ốp gạch trang trí mặt tiền m 2 -48.300 Cửa sắt m 2 -152.950 Tường sơn nước m 2 +172.500 Nhà độc lập (trường hợp nhà sau và nhà trước có kết cấu khác nhau, nhà sau sử dụng vách nhờ nhà trước) xác định đơn giá như sau: - Nhà có một vách nhờ, không cột giảm 12,5% đơn giá so với nhà cùng cấp loại; - Nhà có một vách nhờ, có cột giảm 10% đơn giá so với nhà cùng cấp loại. 3. Nhà biệt thự Stt Loại nhà / đặc điểm nhà Đơn vị tính Đơn giá (đồng) a Nhà 1 đến 3 tầng có kết cấu: móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép; tường xây gạch sơn nước; nền lát gạch ceramic; trần thạch cao (hoặc Eron) ; cầu thang lát đá hoa cương; mặt tiền có ốp gạch trang trí; xà gồ gỗ (hoặc thép) ; cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) : Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói) m 2 7.814.250 Mái lợp ngói Biên Hòa m 2 8.547.950 Mái bê tông cốt thép m 2 8.945.850 b Nhà biệt thự có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a của Bảng này: Không ốp gạch trang trí mặt tiền m 2 -138.000 Trần tấm nhựa m 2 -18.400 Cửa sắt m 2 -319.700 4. Đối với nhà có các đặc điểm khác a) Đối với nhà có nhiều loại cửa: Cửa gỗ nhóm III, cửa nhôm, cửa sắt, nếu loại cửa nào chiếm trên 50% tổng diện tích cửa thì chọn loại cửa đó để tính đơn giá nhà ở. b) Đối với nhà có ốp, lát kệ bếp bằng đá hoa cương thì tính đơn giá như quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 Phụ lục này cộng thêm chi phí ốp đá hoa cương. Chi phí ốp đá hoa cương tính bằng diện tích ốp, lát nhân với đơn giá khảo sát thị trường tại thời điểm tính toán. c) Đối với nhà 01 tầng (trệt) có gác lửng bằng gỗ nhóm III: Áp dụng đơn giá nhà một tầng (trệt) liền kề hoặc độc lập quy định tại mục 1 và mục 2 Phụ lục này, phần gác lửng bằng gỗ nhóm III cộng thêm 664.000 đồng/m² gác lửng. d) Đối với nhà 02 tầng (một trệt một lầu) sàn bằng gỗ nhóm III: Áp dụng đơn giá nhà 02 tầng liền kề hoặc độc lập quy định tại mục 1 và mục 2 Phụ lục này. Phần sàn bê tông cốt thép thay bằng dầm sàn gỗ nhóm III trừ đi 306.000 đồng/m² sàn. đ) Đối với nhà một trệt, một lầu, khung, sàn, vách, xà gồ bằng gỗ nhóm III, nền lát gạch tàu có xây bó nền, đơn giá như sau: STT Loại nhà / đặc điểm nhà Đơn vị tính Đơn giá (đồng) 1 Mái tôn tráng kẽm (Fibrociment) m 2 4.191.750 2 Mái ngói địa phương m 2 4.804.700 3 Nhà có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm giá trị vào đơn giá quy định tại số thứ tự 1 và 2 của Bảng này: Nền lát gạch bông m 2 +70.150 Nền lát gạch ceramic m 2 +112.700 Nền lát gạch bóng kiếng m 2 +155.250 e) Nhà có lắp đặt cửa kính cường lực, cửa cuốn sử dụng hệ thống điện: Đơn giá nhà tính theo quy định tại mục 1, mục 2, mục 3, Phụ lục này. Riêng phần cửa kính cường lực, cửa cuốn sử dụng hệ thống điện: Tính theo khối

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.