🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trước sáp nhập, bao gồm: a) Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định đảm bảo an toàn thông tin số trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. b) Quyết định số 76/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế về bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 9. Luật Viễn thông. 2. Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 5. Yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ 1. Việc đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị phải được thực hiện thường xuyên, liên tục từ khâu thiết kế, xây dựng, vận hành đến khi hủy bỏ; tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Nội dung yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ thực hiện theo quy định tại
Điều 9. Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT. 2. Đánh giá, phân loại cấp độ an toàn thông tin của hệ thống thông tin a) Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện phương án đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP. b) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện xác định cấp độ và lập hồ sơ đề xuất cấp độ bao gồm các tài liệu thuyết minh được quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11, 15 Nghị định số 85/2016/NĐ- CP và
Điều 8. Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT gửi đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin thẩm định, đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin. 3. Hệ thống thông tin khi được đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp cần được kiểm thử về tính an toàn, bảo mật trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 10. của Thông tư số 24/2020/TT-BTTTT.
Điều 6. An ninh mạng, an toàn thông tin đối với thuê dịch vụ công nghệ thông tin 1. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trước khi sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin: Thiết lập các yêu cầu về bảo đảm an toàn thông tin phù hợp với cấp độ an toàn hệ thống thông tin của đơn vị và hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin. 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong quá trình sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin a) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải bảo mật thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế; triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Quy định này, Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và các quy định khác có liên quan. b) Giám sát chặt chẽ và giới hạn quyền truy cập của bên cung cấp dịch vụ khi cho phép truy cập vào hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị. 3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị khi phát hiện bên cung cấp dịch vụ có dấu hiệu vi phạm quy định bảo đảm an toàn thông tin a) Tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động của bên cung cấp dịch vụ tùy theo mức độ vi phạm. b) Thông báo chính thức các hành vi vi phạm của bên cung cấp dịch vụ. c) Thu hồi ngay lập tức quyền truy cập hệ thống thông tin đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ. d) Kiểm tra, xác định, lập báo cáo mức độ vi phạm và thiệt hại xảy ra; thông báo cho bên cung cấp dịch vụ và tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại. 4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị khi kết thúc sử dụng dịch vụ a) Thu hồi quyền truy cập hệ thống thông tin và các tài sản khác liên quan đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ; thay đổi các khóa, mật khẩu truy cập hệ thống thông tin. b) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ chuyển giao đầy đủ các thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế và các công cụ cần thiết để bảo đảm cơ quan, đơn vị vẫn có thể khai thác sử dụng dịch vụ được liên tục kể cả trong trường hợp thay đổi bên cung cấp dịch vụ.
Điều 7. Giám sát an toàn hệ thống thông tin 1. Nguyên tắc, yêu cầu, phương thức về hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư số 31/2017/TT- BTTTT. 2. Chủ quản hệ thống thông tin chỉ đạo thực hiện giám sát đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. 3. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh làm đầu mối giám sát, cảnh báo an ninh mạng, an toàn thông tin của tỉnh; tổ chức giám sát tập trung 24/7 và bảo đảm kết nối, chia sẻ kết quả giám sát về Trung tâm ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (VNCERT). 4. Các cơ quan, đơn vị cử cá nhân hoặc bộ phận làm đầu mối giám sát, cung cấp, tiếp nhận thông tin cảnh báo kịp thời với đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh, Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của Công an tỉnh nhằm tăng cường công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Đầu mối giám sát tại cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bảo đảm điều kiện kết nối tại điểm giám sát và triển khai giám sát trong phạm vi hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị mình; duy trì đầu mối 24/7 và kênh liên lạc khẩn cấp; thời gian phản hồi ban đầu không quá 60 phút. 5. Đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, thực hiện giám sát an ninh mạng theo
Điều 14. Luật An ninh mạng.
Điều 8. Ứng cứu sự cố an toàn thông tin 1. Đơn vị chuyên trách ứng cứu khẩn cấp sự cố an ninh mạng, an toàn thông tin: Đơn vị chuyên trách ứng cứu khẩn cấp sự cố an ninh mạng, an toàn thông tin của tỉnh là Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Công an tỉnh. 2. Nguyên tắc ứng cứu xử lý sự cố Nguyên tắc ứng cứu xử lý sự cố thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 2
Điều 13. Luật An toàn thông tin mạng và
Điều 4. Thông tư số 20/2017/TT- BTTTT. 3. Phân loại sự cố an ninh mạng, an toàn thông tin a) Sự cố do bị tấn công mạng. b) Sự cố do lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật. c) Sự cố do lỗi của cán bộ quản trị, vận hành hệ thống. d) Sự cố do các thảm họa tự nhiên. 4. Phân loại mức độ sự cố a) Thấp: Sự cố gây ảnh hưởng cá nhân và không làm gián đoạn hay đình trệ hoạt động chính của cơ quan. b) Trung bình: Sự cố ảnh hưởng đến một nhóm người dùng nhưng không gây gián đoạn hay đình trệ hoạt động chính của cơ quan. c) Cao: Sự cố tác động đến khả năng vận hành của hệ thống thông tin, ảnh hưởng đến dữ liệu, thiết bị, gây ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan và hoạt động cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp. d) Nghiêm trọng: Sự cố gây gián đoạn hoặc đình trệ hệ thống trong một khoảng thời gian ngắn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến dữ liệu, thiết bị của hệ thống, gây thiệt hại nghiêm trọng cho cơ quan, người dân, doanh nghiệp. e) Đặc biệt nghiêm trọng: Sự cố làm tê liệt toàn bộ hoạt động của hệ thống, gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng cho cơ quan, người dân, doanh nghiệp, đe dọa trật tự an toàn xã hội. 5. Quy trình ứng cứu sự cố thực hiện theo
Điều 11. Thông tư số 20/2017/TT- BTTTT và các quy định tại Kế hoạch ứng phó sự cố an toàn, an ninh mạng hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Trường hợp sự cố ở mức độ tại điểm c, d, e khoản 4 Điều này hoặc vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh để được hướng dẫn, hỗ trợ hoặc điều phối ứng cứu sự cố an ninh mạng, an toàn thông tin. 7. Quá trình xử lý sự cố phải được ghi chép và lưu trữ tại đơn vị; bảo toàn bằng chứng, chứng cứ phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý, khắc phục và phòng ngừa sự cố. Trong trường hợp sự cố có liên quan đến các vi phạm pháp luật, đơn vị có trách nhiệm thu thập và cung cấp chứng cứ cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 8. Đơn vị/bộ phận chuyên trách về an toàn thông tin có trách nhiệm a) Xây dựng phương án tiếp nhận, phát hiện, phân loại và xử lý ban đầu sự cố an ninh mạng, an toàn thông tin, ứng phó sự cố an ninh mạng, an toàn thông tin. b) Xây dựng quy trình ứng cứu sự cố an ninh mạng, an toàn thông tin thông thường và nghiêm trọng theo quy định. c) Phối hợp với cơ quan chức năng, các nhóm chuyên gia, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong việc xử lý, khắc phục sự cố an toàn thông tin; yêu cầu bên cung cấp dịch vụ cung cấp đầy đủ quy trình xử lý sự cố đối với dịch vụ thực hiện. d) Tổ chức diễn tập phương án xử lý sự cố an toàn thông tin theo chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
Điều 9. Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn thông tin 1. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh tham mưu, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của Chủ quản hệ thống thông tin; có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, đánh giá đối với các hệ thống thông tin do mình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ. 2. Đơn vị chủ trì kiểm tra, đánh giá là đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh hoặc đơn vị tư vấn được lựa chọn để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá. Đối tượng kiểm tra, đánh giá là đơn vị vận hành hệ thống thông tin và các hệ thống thông tin có liên quan. 3. Trong quá trình vận hành hệ thống thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin có trách nhiệm định kỳ giá hiệu quả của các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại khoản 3
Điều 22. Nghị định số 85/2016/NĐ-CP. 4. Nội dung, tần suất kiểm tra đánh giá thực hiện theo Điều 11, 12 Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT. 5. Việc kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn thông tin đối với hệ thống từ cấp độ 3 trở lên phải do tổ chức chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; cơ quan nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc do tổ chức chuyên môn được cấp có thẩm quyền chỉ định thực hiện.
Điều 10. Quản lý rủi ro, lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị phối hợp với đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh tổ chức quản lý lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng, an toàn thông tin. a) Lập danh sách toàn bộ thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đang sử dụng trong phạm vi quản lý: nhãn hiệu phần cứng, tên phần mềm và phiên bản (hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, ứng dụng, các tiện ích khác). b) Thiết lập, duy trì kênh tiếp nhận thông tin về lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng, an toàn thông tin từ các cơ quan, tổ chức có chức năng cảnh báo về an toàn thông tin mạng; các đơn vị cung cấp thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin thuộc phạm vi điểm a khoản này. c) Quản lý, giám sát việc cài đặt bản vá lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng, an toàn thông tin. Sử dụng và cập nhật liên tục các công cụ dò quét lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng, an toàn thông tin để các công cụ này có thể phát hiện được các lỗ hổng bảo mật mới nhất; hoặc sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn thông tin để xác định các lỗ hổng, điểm yếu của hệ thống thông tin. d) Triển khai cài đặt bản vá lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng, an toàn thông tin sau khi bản vá được phát hành; áp dụng các biện pháp bảo vệ tạm thời trong trường hợp bản vá bảo mật chưa được phát hành hoặc chưa đủ điều kiện để triển khai. 2. Các cơ quan, đơn vị phối hợp với đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin và cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai quản lý rủi ro an ninh mạng, an toàn thông tin trên cơ sở quản lý lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng, an toàn thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này và theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn thông tin hoặc cảnh báo nguy cơ gây mất an ninh mạng, an toàn thông tin từ đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm tự khắc phục hoặc lựa chọn đơn vị đủ năng lực để triển khai các phương án khắc phục. Kết thúc xử lý, báo cáo kết quả thực hiện về đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh để theo dõi, tổng hợp.
Điều 11. Kết thúc vận hành, khai thác, thanh lý, hủy bỏ Hệ thống thôn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.