Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định22/2026/QĐ-UBND· 08/02/2026

Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2026. 2. Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố, Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại

Điều 5. Tiêu chí, yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố 1. Yêu cầu chung a) Có mục tiêu rõ ràng, có tính khả thi về nội dung, phương pháp thực hiện, kế hoạch triển khai, kết quả dự kiến, kinh phí và thời gian thực hiện; b) Phù hợp với định hướng ưu tiên và yêu cầu nêu trong thông báo đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố; c) Không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang triển khai. Đối với nhiệm vụ kế tiếp hướng nghiên cứu đã có, mô hình ứng dụng cần nhân rộng, nêu rõ: kết quả đạt được ở giai đoạn trước; những vấn đề tồn tại cần tiếp tục giải quyết. 2. Tiêu chí, yêu cầu đối với nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản a) Đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có tính mới, tính sáng tạo, có khả năng tạo ra tri thức khoa học mới, góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; áp dụng phương pháp nghiên cứu tiên tiến; c) Kết quả nhiệm vụ: có kết quả công bố trên tạp chí khoa học trong nước hoặc quốc tế có uy tín, trừ trường hợp nhiệm vụ đặc thù có chứa bí mật nhà nước. 3. Tiêu chí, yêu cầu đối với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng a) Đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có tính mới, tính sáng tạo, ý nghĩa khoa học, có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu tạo ra giải pháp phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, xây dựng chính sách, có ý nghĩa thực tiễn và tác động đối với phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; c) Kết quả nhiệm vụ: được áp dụng trong thực tế, hoặc được công bố trên tạp chí khoa học trong nước hoặc quốc tế có uy tín, hoặc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp/giống cây trồng được chấp nhận đơn hợp lệ hoặc được cấp văn bằng bảo hộ. 4. Tiêu chí, yêu cầu đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ a) Đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này; b) Góp phần tạo ra công nghệ có tính mới, tính sáng tạo, phù hợp với xu thế công nghệ trong nước và quốc tế, có khả năng ứng dụng sản xuất thử sản phẩm mới trong điều kiện sản xuất thực tế nhằm kiểm soát chất lượng, chi phí và khả năng thương mại hóa trước khi triển khai sản xuất thương mại; có doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức cam kết tiếp nhận, ứng dụng, thương mại hóa kết quả hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ; có khả năng huy động kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện; c) Kết quả nhiệm vụ: được thử nghiệm trong môi trường thực tế; có đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp/giống cây trồng được chấp nhận đơn hợp lệ hoặc được cấp văn bằng bảo hộ hoặc có phương án ứng dụng kết quả nhiệm vụ và dự kiến doanh thu đạt được trong thời gian tối thiểu 03 năm kể từ ngày kết thúc nhiệm vụ. 5. Tiêu chí, yêu cầu đối với nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội a) Đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này; b) Xuất phát từ nhu cầu giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh ở địa phương, vùng, quốc gia, hoặc phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực; kết quả đóng góp về lý luận, học thuật; góp phần đề xuất các giải pháp, chính sách, pháp luật, mô hình, quy trình, phương thức tổ chức, quản lý có tính đột phá, đổi mới và khả năng ứng dụng cao; có tổ chức tiếp nhận, ứng dụng; c) Kết quả nhiệm vụ: giải pháp hoặc sáng kiến được triển khai và được đánh giá tác động thực tiễn; có phương án triển khai thực tế và có khả năng nhân rộng. 6. Tiêu chí, yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm a) Đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này; tiêu chí tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này phù hợp với loại hình nhiệm vụ cụ thể; b) Có ít nhất 02 sản phẩm thuộc loại hình sau, phù hợp loại hình nhiệm vụ: bài báo quốc tế đăng trên tạp chí thuộc nhóm Q1 (xếp hạng tạp chí theo cơ sở dữ liệu Scopus/Web of Science hoặc tương đương) hoặc tại hội thảo quốc tế xếp hạng A trở lên (theo xếp hạng hội nghị khoa học danh mục CORE hoặc danh mục tương đương); bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp (trong nước hoặc quốc tế) đối với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ; bí quyết công nghệ hoặc sản phẩm được thương mại hóa đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ; chính sách cụ thể, khả thi hoặc giải pháp tổ chức thực thi pháp luật mới, có tính tiên phong trong giải quyết các vấn đề mang tính đặc thù của thành phố Hà Nội, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của Thủ đô, được cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thuộc thành phố Hà Nội hoặc Trung ương chấp nhận áp dụng thử nghiệm, kết quả thử nghiệm chính sách, giải pháp phải thể hiện hiệu quả cải thiện đáng kể so với thời điểm trước khi thử nghiệm chính sách, giải pháp đối với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, phát triển giải pháp xã hội. Mục 2 KẾ HOẠCH ĐẶT HÀNG, TÀI TRỢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ

Điều 6. Căn cứ thông báo kế hoạch đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố 1. Chỉ đạo, yêu cầu đặt hàng của Thành ủy Hà Nội, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố Hà Nội, bao gồm cả nhiệm vụ đột xuất, phát sinh nhằm giải quyết các vấn đề cấp bách, cấp thiết trong thực tiễn phát triển; có định hướng cụ thể gắn với mục tiêu đầu ra. 2. Định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của chính quyền thành phố Hà Nội để cụ thể hóa chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chiến lược, chương trình tổng thể phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt. 3. Cam kết tại các văn bản hợp tác quốc tế của thành phố Hà Nội liên quan đến khoa học và công nghệ. 4. Các vấn đề phát sinh từ thực tiễn quản lý, bao gồm yêu cầu cấp bách, đột xuất của thành phố Hà Nội, yêu cầu xử lý tình huống khẩn cấp về kinh tế - xã hội, môi trường, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng, thiên tai hoặc các vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội. 5. Khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước cấp Thành phố và các nguồn lực tài chính khác trong năm kế hoạch.

Điều 7. Trình tự đặt hàng và thông báo kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố 1. Hằng năm hoặc đột xuất, căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu của thành phố Hà Nội, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành ủy Hà Nội; đơn vị trực thuộc Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội (sau đây gọi là tổ chức thuộc Thành phố) đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bổ sung đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố đột xuất. 2. Các tổ chức thuộc Thành phố gửi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố về Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia/ Hệ thống quản lý trực tuyến các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc hệ thống khác do cơ quan có thẩm quyền quy định (sau đây gọi tắt là Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến) hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. 3. Nội dung đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố bao gồm các thông tin chính sau: tính cấp thiết; mục tiêu; dự kiến kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ; dự kiến kinh phí thực hiện; đề xuất tổ chức được xét giao trực tiếp (nếu có); cam kết tiếp nhận, phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan đặt hàng; nêu rõ việc Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả. 4. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách cấp Thành phố đối với từng nhiệm vụ thông qua Tổ chuyên gia tư vấn có chuyên môn phù hợp. 5. Nội dung rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố bao gồm: a) Tính cấp thiết, tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố; b) Khả năng không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện; c) Khả năng ứng dụng hoặc sử dụng kết quả tạo ra vào sản xuất và đời sống hoặc vào việc xây dựng, hoạch định chính sách; d) Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với kết quả, hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ (có tính đến tiêu chí đối với từng loại hình nhiệm vụ quy định tại

Điều 5. Quy chế này); đ) Phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố đặt hàng được giao trực tiếp bao gồm trường hợp quy định tại khoản 2

Điều 16. Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; dự án sản xuất thử nghiệm; e) Mức trần kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Việc xác định mức trần kinh phí dự kiến dựa trên khả năng cân đối kinh phí bố trí từ ngân sách nhà nước của Thành phố, các nguồn lực tài chính hợp pháp khác và dự kiến kết quả, hiệu quả, tác động của nhiệm vụ đặt hàng. Áp dụng mức trần kinh phí dự kiến đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cao hơn so với nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố khác.

Điều 8. Tổ chuyên gia rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách cấp Thành phố đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố 1. Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ của Tổ chuyên gia rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách cấp Thành phố đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố (sau đây gọi là Tổ chuyên gia) để xem xét, đánh giá các đề xuất đặt hàng nhiệm vụ. 2. Thành phần Tổ chuyên gia: Tổ chuyên gia gồm tối thiểu 03 thành viên, bao gồm 01 Tổ trưởng và các tổ viên. Thành phần Tổ chuyên gia bao gồm nhà khoa học, chuyên gia, nhà kinh doanh, nhà quản lý có chuyên môn phù hợp. 3. Phương thức làm việc của Tổ chuyên gia: Tổ chuyên gia làm việc trên nguyên tắc dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm liêm chính khoa học, bảo mật thông tin liên quan đến đề xuất đặt hàng nhiệm vụ. Tổ chuyên gia thống nhất lập báo cáo rà soát, kiến nghị lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến từ ngân sách nhà nước cấp Thành phố đối với từng đề xuất nhiệm vụ. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa các thành viên, mỗi thành viên được bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm đối với ý kiến c

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.