Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định11/2026/QĐ-UBND· 17/01/2026

Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành: 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2026. 2. Bãi bỏ Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 10/9/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; bãi bỏ Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định chi tiết, hướng dẫn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; bãi bỏ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định chi tiết, hướng dẫn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 của UBND tỉnh.

Điều 7. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất 1. T ổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1

Điều 20. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bằng tiền . Mức hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó; trường hợp thời gian kinh doanh mới được từ 03 năm trở xuống thì tính bình quân theo thời gian thực tế kinh doanh. Thu nhập sau thuế được xác định là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 20. của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc bằng 02 lần mức lương tối thiểu vùng trên một tháng do Nhà nước quy định; thời gian tính trợ cấp là thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh, nhưng tối đa không quá 06 tháng. 3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo quy định tại khoản 5

Điều 20. của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh. Mức hỗ trợ là 4.000 đồng/m 2 đất thu hồi. 4. Tiền hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phê duyệt và chi trả theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 8. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ , phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn 1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà vật nuôi là thủy sản có thể di chuyển thì được hỗ trợ di dời bằng 50% đơn giá bồi thường do Ủy ban nhân tỉnh quy định. 2. Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời bằng 50% đơn giá bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 9. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại khoản 1

Điều 109. Luật Đất đai bằng 05 (năm) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của tỉnh.

Điều 10. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Mức hỗ trợ để tự lo chỗ ở theo quy định tại

Điều 23. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP là 200.000.000 đồng (bất kể quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình).

Điều 11. Hỗ trợ khác 1. Hỗ trợ tài sản là nhà, công trình khác không được phép xây dựng nhưng đã xây dựng trước ngày 01/7/2014 mà khi xây dựng không có văn bản ngăn chặn, xử lý của cấp có thẩm quyền: a) Xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ bằng 80% mức bồi thường; b) Xây dựng trên đất không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1

Điều 107. Luật Đất đai thì được hỗ bằng 50% mức bồi thường. c) UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chịu trách nhiệm xác nhận thời điểm tạo lập tài sản trước ngày 01/07/2014 để làm căn cứ quyết định hỗ trợ. 2. Tài sản là cây trồng, vật nuôi được tạo lập trên đất nông nghiệp trước ngày 01/ 8 /20 24 do việc sử dụng đất không đúng mục đích thì được hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định của UBND tỉnh đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi trên đất đủ điều kiện được bồi thường. b) Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định của UBND tỉnh đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi trên đất không được bồi thường theo quy định tại khoản 1

Điều 107. Luật Đất đai. c ) UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chịu trách nhiệm xác nhận thời điểm tạo lập tài sản trước ngày 01/ 8 /20 24 để làm căn cứ quyết định hỗ trợ. 3. Hỗ trợ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định sang làm đất ở; đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất còn được hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ bằng 30% giá đất ở theo bảng giá đất của thửa đất đó hoặc thửa đất ở liền kề đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở; b) Hỗ trợ bằng 10% giá đất ở theo bảng giá đất của thửa đất đó hoặc thửa đất ở liền kề đối với phần diện tích ngoài hạn mức giao đất ở nhưng không vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh. Đối với phần diện tích lớn hơn 01 lần hạn mức giao đất ở thì không được hỗ trợ. 4. Hỗ trợ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền, không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014, trong văn bản giao đất hoặc phiếu thu tiền hoặc văn bản, giấy tờ khác có nội dung thể hiện việc giao đất để ở hoặc thu tiền để cho hộ gia đình, cá nhân làm đất ở, nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở thì được hỗ trợ như sau: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 mà có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng vào mục đích đất ở thì được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở theo bảng giá đất của thửa đất đó đối với phần diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền. b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng vào mục đích đất ở thì được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở theo bảng giá đất của thửa đất đó đối với phần diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền. c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng vào mục đích đất ở thì được hỗ trợ bằng 10% giá đất ở theo bảng giá đất của thửa đất đó đối với phần diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền. d) UBND cấp xã có trách nhiệm xác minh văn bản giao đất, phiếu thu tiền hoặc giấy tờ khác có nội dung thể hiện việc giao đất để ở, làm căn cứ quyết định hỗ trợ. Trường hợp tại vị trí thửa đất được hỗ trợ chưa có trong bảng giá đất thì căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất của thửa đất liền kề để quyết định hỗ trợ. 5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, không đủ điều kiện được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 2

Điều 4. quy định này thì được hỗ trợ bằng 50% theo giá đất trong bảng giá đất đối với loại đất tương ứng. UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chịu trách nhiệm xác nhận việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp để làm căn cứ quyết định hỗ trợ.

Điều 12. Bố trí tái định cư 1. Việc hỗ trợ theo quy định tại khoản 2

Điều 24. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thực hiện như sau: a) Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều này; b) Trường hợp người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có nhu cầu và địa phương có quỹ đất ở, quỹ nhà ở thì được xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bán nhà ở; trường hợp tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ bằng tiền với mức hỗ trợ bằng 50% mức quy định tại

Điều 10. Quy định này. 2. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị quy định tại khoản 7

Điều 111. Luật Đất đai; người có đất ở bị thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư quy định tại khoản 4

Điều 3. Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội thì trong thời gian chờ bố trí tái định cư được hỗ trợ tiền thuê nhà ở cụ thể như sau: a) Mức hỗ trợ bằng 1.500.000 đồng/nhân khẩu/tháng; bằng 3.000.000 đồng/tháng đối với hộ gia đình có một nhân khẩu; b) Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng 09 tháng kể từ thời điểm người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng di dời; c) Nhân khẩu được hỗ trợ là số nhân khẩu đăng ký thường trú của hộ gia đình tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 3. Hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu quy định tại khoản 4

Điều 111. Luật Đất đai. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình thì được hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu nhưng phải đảm bảo mỗi thửa (lô) đất không vượt quá hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8

Điều 111. Luật Đất đai a) Bằng đất ở: Diện tích tối thiểu là 40 m 2 đối với khu vực đô thị và 70 m 2 đối với khu vực nông thôn. b) Bằng nhà ở: Diện tích tối thiểu nhà ở chung cư là 40 m 2 . c) Bằng tiền: Xác định bằng giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất ở có diện tích 40 m 2 đối với khu vực đô thị và 70 m 2 đối với khu vực nông thôn tại khu tái định cư; xác định bằng giá t

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.