Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định08/2026/QĐ-UBND· 16/02/2026

Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Điều 8. . Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra; hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện các biện pháp khắc phục, chấn chỉnh theo kết luận kiểm tra. 2. Trường hợp quá thời hạn quy định tại kết luận kiểm tra mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, cơ quan đăng ký kinh doanh báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý hoặc áp dụng biện pháp theo quy định của pháp luật. 3. Kết quả thực hiện kết luận kiểm tra là căn cứ để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật, phục vụ công tác quản lý rủi ro và lập kế hoạch kiểm tra trong các năm tiếp theo.

Điều 9. Theo dõi, kiểm soát hoạt động kiểm tra 1. Sở Tài chính chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai hoạt động kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các trường hợp kiểm tra không đúng quy định, chồng chéo, trùng lặp hoặc gây phiền hà cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm cập nhật, báo cáo đầy đủ, kịp thời kết quả kiểm tra, kết luận kiểm tra và tình hình thực hiện kết luận kiểm tra theo yêu cầu của Sở Tài chính. 3. Việc theo dõi, kiểm soát hoạt động kiểm tra được thực hiện thông qua hệ thống quản lý điện tử và báo cáo định kỳ, bảo đảm công khai, minh bạch và phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Chương IV CÔNG TÁC PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 10. Công tác phối hợp, chia sẻ thông tin 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, xã và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phối hợp chia sẻ danh sách đơn vị kiểm tra cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quy định tại

Điều 4. Nghị quyết số 198/2025/QH15. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh được yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước khác (Thuế, Công an, Quản lý thị trường...) cung cấp thông tin, phối hợp thực hiện kiểm tra khi cần thiết, đặc biệt khi có dấu hiệu vi phạm phức tạp theo quy định tại Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh. 3. Trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm rõ ràng thuộc chức năng, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cấp tỉnh thông báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị đó để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin 1. Thực hiện quản lý hồ sơ, biên bản, kết luận kiểm tra và các tài liệu có liên quan bằng phương thức điện tử; bảo đảm việc lưu trữ, cập nhật, tra cứu và sử dụng dữ liệu phục vụ hoạt động kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật. 2. Triển khai việc kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu phục vụ kiểm tra với Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, cơ sở dữ liệu thuế và các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định. 3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổng hợp, phân tích dữ liệu để xác định đối tượng có dấu hiệu vi phạm hoặc có rủi ro cao, phục vụ việc lập kế hoạch kiểm tra và thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc triển khai quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong công tác kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và quy trình này. 2. Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tổ chức kiểm tra đối với doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Quy trình này. 3. Theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.

Điều 13. Trách nhiệm của UBND các xã, phường 1. Chỉ đạo, đôn đốc và giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong việc tổ chức thực hiện kiểm tra đối với hộ kinh doanh; tổng hợp báo cáo Sở Tài chính định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất. 2. Thực hiện việc xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính; lập hồ sơ và chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với các hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền; theo dõi kết quả xử lý vi phạm do cơ quan có thẩm quyền thực hiện để tổng hợp, báo cáo theo quy định. 3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu, thông tin báo cáo trong quá trình xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã 1. Tuân thủ đúng quy trình, nội dung kiểm tra tại quy trình này. 2. Lập hồ sơ, tham mưu hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) theo quy định. 3. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện việc nộp phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có); thực hiện các biện pháp nghiệp vụ sau kiểm tra; phối hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo, xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm tra theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện kết luận trong thời hạn quy định và phải thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định nếu có vi phạm.

Điều 16. Xử lý trách nhiệm trong công tác kiểm tra 1. Cán bộ, công chức có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà, nhận lợi ích, tiết lộ thông tin, làm sai lệch hồ sơ, báo cáo, kết luận kiểm tra hoặc bao che vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định; trường hợp có dấu hiệu vi phạm hình sự thì chuyển cơ quan điều tra. 2. Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm liên đới nếu để xảy ra sai phạm trong phạm vi nhiệm vụ được giao. 3. Đối tượng kiểm tra có hành vi cố tình cung cấp thông tin sai lệch, cản trở kiểm tra, trốn tránh hoặc không thực hiện kết luận kiểm tra bị xử lý theo quy định pháp luật.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.