Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định30/2026/QĐ-UBND· 12/03/2026

Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2026. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND ngày 14/8/2024 của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. b) Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của UBND tỉnh Quảng Bình (cũ) quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của UBND tỉnh Quảng Bình (cũ) sửa đổi khoản 1

Điều 6. Hỗ trợ, bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 10

Điều 111. Luật Đất đai, khoản 2

Điều 23. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, điểm c khoản 1

Điều 24. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP; điểm c khoản 9

Điều 3. Nghị Quyết số 254/2025/QH15 1. Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 10

Điều 111. Luật Đất đai và điểm c khoản 1

Điều 24. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP a) Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở được quy định như sau: Đối với các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn: 100 m2; Đối với các phường Ba Đồn, Bắc Gianh, Nam Đông Hà, Đông Hà, Quảng Trị: 120 m2; Đối với các xã: Dân Hóa, Minh Hóa, Kim Điền, Tuyên Lâm, Tuyên Sơn, Đồng Lê, Thượng Trạch, Kim Phú, Phong Nha, Trường Sơn, Kim Ngân, Bến Quan, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, Ba Lòng, Hướng Hiệp, Hướng Lập, Hướng Phùng, Khe Sanh, Tân Lập, Lao Bảo, Lìa, A Dơi và Tân Thành: 300 m2; Đối với các xã, đặc khu còn lại: 200 m2. UBND cấp xã tùy tình hình thực tế diện tích đất ở bị thu hồi đất và điều kiện quỹ đất ở hiện có của địa phương để quyết định việc bố trí lô đất tái định cư lớn hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở đã được quy định tại Điều này. Phần diện tích lớn hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu thì người được giao đất tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. b) Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền được tính bằng diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhân (x) với giá đất khu tái định cư của dự án được xác định theo bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. c) Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở. 2. Mức hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2

Điều 23. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8

Điều 111. của Luật Đất đai mà tự lo chỗ ở (không áp dụng cho các trường hợp tái định cư tại chỗ và trường hợp quy định tại Khoản 3

Điều 24. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận thêm khoản tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở. Cụ thể: a) Hộ gia đình có trên 4 nhân khẩu bị thu hồi đất ở với diện tích lớn hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh: Hỗ trợ bằng 10% giá trị bồi thường đất ở thu hồi nhưng tối thiểu không thấp hơn 100 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân. b) Trường hợp không thuộc điểm a Khoản này, hỗ trợ bằng 8% giá trị bồi thường đất ở thu hồi nhưng tối thiểu không thấp hơn 80 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân. 3. Quy định về hỗ trợ giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình còn thiếu khi không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình theo quy định tại khoản 10

Điều 111. Luật Đất đai Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình theo hạn mức giao đất ở của UBND tỉnh thì được xem xét để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện tách thành hộ gia đình riêng chưa có đất ở, nhà ở nơi khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quỹ đất tại địa phương, lập phương án bồi thường bằng đất ở tại khu tái định cư hoặc vị trí khác phù hợp theo quy định, diện tích đất ở giao thêm cho mỗi hộ đủ điều kiện tách thành hộ gia đình riêng không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 4. Quy định việc tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi: a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi khảo sát, đánh giá nhu cầu, vị trí dự kiến bố trí tái định cư và đánh giá quỹ đất hiện có tại địa bàn. Trường hợp địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi không đủ quỹ đất để bố trí tái định cư thì báo cáo, đề xuất UBND tỉnh quyết định bố trí tái định cư tại địa bàn xã khác. b) Sau khi thực hiện đầy đủ các bước theo trình tự thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền, đảm bảo quy định của pháp luật. UBND cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm chuyển hồ sơ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến UBND xã nơi có đất bố trí tái định cư để hoàn thiện hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được giao đất tái định cư theo quy định. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bố trí tái định cư căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt thực hiện các thủ tục giao đất, xác định nghĩa vụ tài chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Điều 7. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1

Điều 14. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. 1. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng tại điểm a khoản 1

Điều 14. Nghị định 88/2024/NĐ-CP do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư đánh giá thực tế để xác định, lập phương án trình cơ quan thẩm định thực hiện thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư quyết định. Mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. 2. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành theo quy định tại điểm d khoản 1

Điều 14. Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì tùy theo nhà, công trình, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ hướng dẫn tại Quyết định quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng của UBND tỉnh để bổ sung thêm hoặc cắt giảm các chi tiết, kết cấu, hạng mục và áp dụng hệ số điều chỉnh để tính giá công trình tương đương. Trường hợp không thể áp dụng công trình tương đương thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện lập dự toán xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng định giá tài sản để xác định giá và trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định, UBND cấp có thẩm quyền giao cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc thẩm định trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 3. Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất bị phá dỡ một phần, nhưng phần còn lại vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường bằng giá trị xây mới phần công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện lập dự toán hoặc thuê tổ chức tư vấn lập dự toán chi phí phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng thuộc UBND cấp xã thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 8. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ theo quy định tại

Điều 16. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp không có trong đơn giá do UBND tỉnh quy định thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán các hạng mục cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, trình Ủy ban nhân dân xã quyết định

Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 5

Điều 17. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Trường hợp các chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh nhưng thực tế đã có đầu tư vào đất thì được thực hiện theo quy định sau đây: 1. Đối với chi phí san lấp mặt bằng, chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra thực địa, tính toán khối lượng theo thực tế và căn cứ vào giá vật tư, vật liệu, biểu phí vận chuyển... do

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.