🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Quyết định16/2026/QĐ-UBND· 09/03/2026
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 8. Nghị quyết số 182/2025/NQ-HĐND 1. Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1
Điều 8. Nghị quyết 182/2025/NQ-HĐND hồ sơ và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27, khoản 1
Điều 28. Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ và
Điều 9. Nghị định 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ. 2. Đối với đối tượng tại điểm b khoản 1
Điều 8. Nghị quyết số 182/2025/NQ-HĐND trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 27, khoản 2
Điều 28. Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ và
Điều 8. Nghị định 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến trở về địa phương 1. Hồ sơ xét hưởng trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong quy định tại
Điều 9. Nghị quyết số 182/2025/NQ-HĐND, bao gồm: a) Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là thanh niên xung phong (là bản chính hoặc bản sao có chứng thực): (1) Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày 29/4/1999; (2) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong. Trường hợp thanh niên xung phong không có một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú trước khi tham gia thanh niên xung phong. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận đối với đối tượng là người địa phương tham gia thanh niên xung phong nhưng hiện đang đăng ký thường trú ở địa phương khác. b) Bản khai cá nhân (Mẫu số 01). c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo hoặc hộ có mức sống trung bình. 2. Trình tự thực hiện a) Đối tượng thanh niên xung phong nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú (nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã). b) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức cuộc họp xét duyệt hồ sơ đề nghị hưởng chế độ trợ cấp thanh niên xung phong. Thành phần tham gia hội nghị gồm đại diện lãnh đạo: Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phòng Văn hoá xã hội, Hội Cựu thanh niên xung phong; Thôn trưởng có đối tượng đề nghị. - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết theo quy định, trong thời gian 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ qua Hệ thống Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc; đồng thời nộp hồ sơ (bản giấy) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 02A đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh. - Trường hợp thanh niên xung phong không còn một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có Văn bản đề nghị Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh để kiểm tra và có Văn bản xác nhận của Hội Cựu thanh niên xung phong trước khi trình Sở Nội vụ. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của UBND cấp xã theo quy định, Sở Nội vụ thẩm định, ban hành Quyết định trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp theo quy định tại
Điều 9. Nghị quyết số 182/2025/NQ-HĐND.
Điều 8. . Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại
Điều 10. Nghị quyết 182/2025/NQ-HĐND 1. Quy trình thực hiện Bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi a) Hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách người cao tuổi; người thuộc hộ cận nghèo chưa có thẻ bảo hiểm y tế lập danh sách chuyển cơ quan Bảo hiểm xã hội cơ sở trên địa bàn xã, phường. b) Cơ quan Bảo hiểm xã hội cơ sở tổng hợp danh sách, kinh phí đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng thuộc diện hỗ trợ chuyển về Bảo hiểm xã hội tỉnh. c) Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp đối tượng và kinh phí đề nghị ngân sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế gửi Sở Tài chính. d) Sở Tài chính soát xét, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Bảo hiểm xã hội tỉnh để thực hiện. 2. Quy trình thực hiện bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi từ đủ 65 đến dưới 70 tuổi thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình: Quy trình thực hiện như khoản 1
Điều 8. Quyết định này. 3. Quy trình thực hiện bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo: Quy trình thực hiện như khoản 1
Điều 8. Quyết định này. 4. Quy trình thực hiện đóng bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi từ đủ 65 đến dưới 70 tuổi không thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình a) Người cao tuổi từ đủ 65 đến dưới 70 tuổi đăng ký tham gia bảo hiểm y tế tại các Tổ chức hỗ trợ phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. b) Tổ chức hỗ trợ phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc Bảo hiểm xã hội cơ sở thực hiện giảm trừ số tiền đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế. c) Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp đối tượng và kinh phí đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế gửi Sở Tài chính. d) Sở Tài chính soát xét tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Bảo hiểm xã hội tỉnh để thực hiện. 5. Đối với người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình: Quy trình thực hiện như khoản 4
Điều 8. Quyết định này.
Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với đối tượng quy định tại
Điều 11. Nghị quyết 182/2025/NQ-HĐND 1. Người lao động đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thông qua các Tổ chức hỗ trợ phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc trực tiếp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Tổ chức hỗ trợ phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện giảm trừ số tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện. 3. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, Bảo hiểm xã hội cơ sở tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách tỉnh hỗ trợ chuyển Bảo hiểm xã hội tỉnh. 4. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp danh sách người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và kinh phí đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ gửi Sở Tài chính. 5. Sở Tài chính soát xét, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Bảo hiểm xã hội tỉnh để thực hiện.
Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/3/2026. 2. Trường hợp các quy định trong các văn bản dẫn chiếu tại Quy định này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản dẫn chiếu sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Y tế, Nội vụ, Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như khoản 3 Điều 10; - Bộ Y tế; Bộ Nội vụ; BHXH Việt Nam; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các Sở: Tư Pháp; Khoa học và Công nghệ; - Các PCVP UBND tỉnh; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, VX 5 . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Nguyệt Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN KHAI CÁ NHÂN Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến Họ và tên ……………………………………….……… Năm sinh:……………… Quê quán……………………………………………………………………… Nơi thường trú………………………………………………………… Căn cước/Căn cước công dân số: …………………………………… Cấp ngày ………tháng………năm……nơi cấp…………………………….. Tham gia TNXP ngày……tháng……năm …..… Đơn vị …………………………………. Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã……………huyện……..…tỉnh……… Trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ……… Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm có: …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách: ................................................................. Hoàn cảnh gia đình và bản thân hiện nay : - Thuộc hộ gia đình (nghèo, cận nghèo, mức sống trung bình): …………… Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. Ngày…… tháng …… năm ……… NGƯỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ và tên)
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.