Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Nghị định48/2026/NĐ-CP· 29/01/2026

Nghị định số 48/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 27. 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau: “a) Làm tăng tổng lưu lượng nước thải hoặc tổng lưu lượng bụi, khí thải xả ra môi trường khi dự án đi vào vận hành chính thức. Tổng lưu lượng nước thải hoặc tổng lưu lượng bụi, khí thải xả ra môi trường hiện hữu của dự án được xác định trên cơ sở lưu lượng xả thải tối đa, phương thức xả thải trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường của dự án;”. 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 6 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau: “b) Tăng trữ lượng, công suất khai thác, thay đổi hoặc bổ sung phương pháp khai thác khoáng sản đến mức phải điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; bổ sung khu vực khai thác khoáng sản dẫn đến phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản; thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường dẫn đến giảm số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tính theo thời điểm đã phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, trừ trường hợp việc giảm số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường do giảm diện tích, trữ lượng khai thác khoáng sản;”. b) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau: “c) Tăng quy mô khai thác và sử dụng tài nguyên nước, thay đổi hoặc bổ sung nguồn nước đối với khai thác nước mặt đến mức phải cấp mới giấy phép tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;”. c) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau: “e) Không xây lắp ít nhất một công đoạn xử lý của công trình xử lý chất thải đã được phê duyệt hoặc thay thế công nghệ xử lý chất thải đã được phê duyệt bằng công nghệ khác đối với trường hợp sau: Hệ thống xử lý nước thải có công suất từ 50 m 3 /ngày trở lên (trừ trường hợp nước thải của dự án đầu tư đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu đô thị, khu dân cư) hoặc hệ thống xử lý khí thải có công suất từ 20.000 m 3 /giờ trở lên;”. 3. Bổ sung khoản 12 vào sau khoản 11 như sau: “12. Trong quá trình hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu văn bản thông báo kết quả thẩm định thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định, trường hợp chủ dự án có điều chỉnh nội dung dự án như đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định tại

Điều 34. Luật Bảo vệ môi trường.”.

Điều 9. Bổ sung Điều 27a và Điều 27b vào sau

Điều 27. 1. Bổ sung Điều 27a vào sau

Điều 27. như sau: “Điều 27a. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần 1. Trường hợp dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép phân chia thành các dự án thành phần thì báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập cho từng dự án thành phần có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. 2. Trường hợp dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và được phân kỳ đầu tư theo quy định của pháp luật, chủ dự án được lựa chọn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho mỗi giai đoạn thực hiện phân kỳ đầu tư hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án tổng thể. Trường hợp chủ dự án lựa chọn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo phân kỳ đầu tư thì báo cáo đánh giá tác động môi trường của phân kỳ sau phải kế thừa, cập nhật nội dung đánh giá tác động môi trường đã thực hiện cho các phân kỳ trước đó của dự án. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của phân kỳ sau thay thế Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường còn hiệu lực của phân kỳ trước đó. 3. Tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo dự án tổng thể.”. 2. Bổ sung Điều 27b vào sau Điều 27a như sau: “Điều 27b. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với một số trường hợp dự án đặc thù 1. Dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3

Điều 35. Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 26a Nghị định này thì thẩm quyền thẩm định được xác định như sau: a) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời giao cho 01 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc giao cho 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc đã phân chia thành các dự án thành phần mà dự án thành phần đó chỉ triển khai trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được giao thẩm quyền hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi triển khai dự án thành phần; b) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên và không thuộc quy định tại điểm a khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các khu vực thực hiện dự án tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư; c) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các địa điểm tiếp nhận chất thải vào bờ của dự án đầu tư tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án quy định tại khoản 1 Điều này là người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án trong trường hợp dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn lại nơi có địa điểm thực hiện dự án trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường của dự án để thống nhất giải quyết các vấn đề môi trường trong khu vực. 4. Việc cấp giấy phép môi trường đối với một số trường hợp chia tách, sáp nhập, tích hợp các hồ sơ môi trường của dự án, cơ sở cùng địa điểm được quy định như sau: a) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có cùng địa điểm hoạt động, cùng chủ đầu tư thì được tích hợp trong một giấy phép môi trường; các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở tích hợp chung đó. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp này là cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quy định tại

Điều 41. Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11

Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) đối với dự án đầu tư, cơ sở đã được tích hợp chung mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư quy định tại

Điều 25. Nghị định này, trừ trường hợp thuộc đối tượng phân cấp cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 26a Nghị định này; b) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có địa điểm hoạt động liền kề, cùng chủ đầu tư, cùng chung hệ thống xử lý nước thải hoặc khí thải thì được xem xét tích hợp trong một giấy phép môi trường; các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở tích hợp chung đó. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp này là cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quy định tại

Điều 41. Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11

Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) đối với dự án đầu tư, cơ sở đã được tích hợp chung mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư quy định tại

Điều 25. Nghị định này, trừ trường hợp thuộc đối tượng phân cấp cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 26a Nghị định này; c) Trường hợp dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có nhu cầu chia tách dự án phải thực hiện quy định tại khoản 8

Điều 27. Nghị định này trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; d) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần theo quy định chia tách thành nhiều dự án, cơ sở thì chủ dự án, cơ sở được kế thừa nội dung giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần đã được cấp trong thời hạn của giấy phép; trong thời gian 06 tháng kể từ ngày chia tách theo quy định của pháp luật, chủ dự án, cơ sở sau chia tách phải lập hồ sơ thực hiện thủ tục cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường nhưng phải bảo đảm thời hạn phải có giấy phép môi trường theo quy định hoặc thực hiện đăng ký môi trường theo quy định.”.

Điều 10. Sửa đổi, b ổ sung tên điều và một số điểm, khoản của

Điều 30. 1. Sửa đổi tên

Điều 30. như sau: “

Điều 30. Điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau: “2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường trong thời hạn còn lại của giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Thay đổi quy định tại điểm a khoản 2

Điều 44. Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, trừ trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường hoặc thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh. Trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường, việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện khi có đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Trường hợp thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm báo cáo việc thay đổi trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở; b) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4

Điều 27. Nghị định này và dẫn đến thay đổi nội dung cấp phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; c) Bổ sung phương án chuyển giao nước thải, tiếp nhận nước thải để xử lý quy định tại khoản 4

Điều 74. Nghị định này; bổ sung phương án tái sử dụng nước

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.