🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Nghị định64/2026/NĐ-CP· 28/02/2026
Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 5. Nghị định này. 2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này hoặc kể từ ngày người cho thuê đã thanh toán số tiền thuê tương ứng với thời gian thuê còn lại thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc trả lại tài sản cho chủ sở hữu và báo cáo bằng văn bản cho Chấp hành viên biết.
Điều 11. Thanh toán tiền và thu phí thi hành quyết định tuyên bố phá sản 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận được tiền hoặc kể từ ngày giao tài sản cho người mua, người nhận tài sản, Chấp hành viên thực hiện thanh toán tiền theo quyết định tuyên bố phá sản. Thủ tục thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 2. Các chi phí phát sinh trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản là chi phí phá sản được thanh toán theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản. Nội dung chi, mức chi, thủ tục tạm ứng, hoàn tạm ứng, lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi phí phát sinh trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Người được thi hành án trong quyết định tuyên bố phá sản phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật về phí thi hành án. Đối với khoản tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thì cơ quan thi hành án dân sự không thu phí thi hành án.
Điều 12. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành quyết định tuyên bố phá sản 1. Việc trả lời, thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong thi hành quyết định tuyên bố phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền đối với quyết định, hành vi của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị, kiến nghị, đồng thời báo cáo Chấp hành viên về việc trả lời kháng nghị, kiến nghị. Mục 2 ĐỊNH GIÁ, BÁN TÀI SẢN VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
Điều 13. Định giá tài sản 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá để định giá tài sản; đối với tài sản Chấp hành viên ra quyết định kê biên thì thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản. Việc lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải xác định giá đối với tài sản quy định tại khoản 3
Điều 77. của Luật Phục hồi, phá sản. Trường hợp cần thiết, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn hoặc tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn liên quan đến tài sản và xác định giá tài sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên. 3. Trường hợp Thẩm phán quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán sau khi mở thủ tục phá sản để bảo đảm chi phí phá sản theo quy định tại khoản 5
Điều 20. của Luật Phục hồi, phá sản nhưng không bán được sau đó Thẩm phán mới ra quyết định tuyên bố phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức bán tài sản theo quy định tại
Điều 15. Nghị định này theo mức giá bán liền kề trước khi có quyết định tuyên bố phá sản. Trường hợp chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực trước khi bán tài sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc định giá tài sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản được định giá không có giá trị, không bán được theo quy định tại khoản 6
Điều 77. của Luật Phục hồi, phá sản, Quản tài viên đề xuất Thẩm phán xác định tài sản đó không còn là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. Văn bản của Thẩm phán là căn cứ để cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án và yêu cầu Quản tài viên tổ chức thi hành.
Điều 14. Định giá lại tài sản 1. Chấp hành viên quyết định định giá lại tài sản theo quy định tại khoản 4
Điều 77. của Luật Phục hồi, phá sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có căn cứ xác định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản; b) Có kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền về việc Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản. 2. Việc định giá lại được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này. Thủ tục định giá lại thực hiện theo quy định tại
Điều 13. Nghị định này. 3. Giá khởi điểm để đấu giá lần đầu là giá theo kết quả định giá tại
Điều 13. Nghị định này. Trường hợp định giá lại thì kết quả định giá lại được lấy làm giá khởi điểm để đấu giá lần đầu. 4. Trường hợp định giá lại theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chi phí định giá lại tài sản do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chịu và được trừ vào thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 15. Bán tài sản 1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản để thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chấp hành viên có quyền yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị tổ chức hành nghề đấu giá, Hội đồng đấu giá tài sản, Đấu giá viên tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản khi có căn cứ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm thực hiện ngay yêu cầu của Chấp hành viên, trường hợp không thực hiện thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Khoản tiền đặt trước theo quy định tại khoản 5 và khoản 6
Điều 39. của Luật Đấu giá tài sản được nộp vào tài khoản ngân hàng do cơ quan thi hành án dân sự chỉ định để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác định giá, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức bán không qua thủ tục đấu giá đối với các tài sản quy định tại khoản 3
Điều 77. của Luật Phục hồi, phá sản; đối với tài sản có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tổ chức bán trong thời hạn 24 giờ. Việc bán tài sản phải lập thành biên bản, có chữ ký của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người mua tài sản và người làm chứng (nếu có).
Điều 16. Giao tài sản, giấy tờ cho người mua, người nhận tài sản 1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc giao tài sản, giấy tờ cho người mua, người nhận tài sản, giấy tờ để thi hành quyết định tuyên bố phá sản. 2. Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày người mua, người nhận nộp đủ tiền hoặc hết thời hạn giao tài sản, giấy tờ theo quyết định tuyên bố phá sản mà đương sự, người nắm giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ chống đối, cản trở, không tự nguyện giao tài sản, giấy tờ thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại
Điều 17. Nghị định này. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang nắm giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong việc giao tài sản, giấy tờ cho người mua, người nhận tài sản. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản, giấy tờ mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Áp dụng biện pháp cưỡng chế 1. Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đã thông báo, yêu cầu, vận động, thuyết phục mà người đang nắm giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ; người mắc nợ; người có tài sản bảo đảm theo quyết định tuyên bố phá sản hoặc những người khác có nghĩa vụ không tự nguyện thi hành và có đủ căn cứ để áp dụng biện pháp cưỡng chế thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp cưỡng chế phải nêu rõ đối tượng, người bị áp dụng, sự cần thiết, căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế và gửi kèm theo văn bản thể hiện kết quả xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản, tài liệu khác có liên quan. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải chịu trách nhiệm về các thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc có văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung tài liệu, thực hiện các công việc khác để làm căn cứ ra quyết định cưỡng chế. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm bổ sung tài liệu và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Chấp hành viên. 2. Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tham gia và
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.