🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026, bao gồm: 1. Quy định chi tiết khoản 3 Điều 57; điểm đ, điểm h, điểm i và điểm n khoản 2 Điều 59; khoản 2 Điều 63; khoản 6 Điều 64; khoản 5 Điều 67, khoản 3 Điều 69; điểm đ, điểm g, điểm i và điểm n khoản 2 Điều 70; điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 và điểm h khoản 4 Điều 73; khoản 3 Điều 74; điểm c khoản 2
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2
Điều 10. “b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản. Số liệu được ghi chép, theo dõi hàng tháng vào sổ theo dõi theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 22. Thông tư này. Quy định tại điểm này chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1, mục 4 phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 18. “
Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản và chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản 1. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại
Điều 108. Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định hồ sơ (được gọi chung là hội đồng thẩm định) trong trường hợp cần thiết trước khi quyết định việc cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh hoặc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tư vấn cho Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp phép; chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp phép và trước pháp luật về kết quả thẩm định. 2. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên hội đồng thẩm định, giữa Hội đồng thẩm định với chủ dự án, cơ sở theo hình thức tổ chức phiên họp chính thức và các phiên họp chuyên đề do Chủ tịch Hội đồng quyết định trong trường hợp cần thiết. 3. Phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có sự tham gia tại phiên họp (trực tiếp hoặc trực tuyến) từ 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên hội đồng thẩm định trở lên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hội đồng được ủy quyền (sau đây gọi chung là người Chủ trì phiên họp), ủy viên thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện; b) Có người đại diện pháp luật của chủ dự án, cơ sở. 4. Thành viên hội đồng thẩm định tham gia phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định có trách nhiệm viết Phiếu thẩm định. Thành viên hội đồng thẩm định vắng mặt không viết phiếu thẩm định, được gửi bản nhận xét trước phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định và được coi là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp chính thức của hội đồng. 5. Đại biểu tham gia phiên họp của hội đồng thẩm định do cơ quan thẩm định quyết định tuân thủ theo quy định tại khoản 5
Điều 67. Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025. Đại biểu tham gia được phát biểu ý kiến trong các phiên họp của hội đồng thẩm định, chịu sự điều hành của người chủ trì phiên họp, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật. 6. Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng thẩm định và ủy viên thư ký hội đồng thẩm định là công chức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Người chủ trì phiên họp và ủy viên thư ký hội đồng có trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng thẩm định. 7. Thành viên hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ và nội dung, công việc được chủ tịch hội đồng phân công trong quá trình thẩm định; được cung cấp tài liệu họp ít nhất 03 ngày trước phiên họp của hội đồng thẩm định; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật. 8. Kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định được quy định như sau: a) Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp có phiếu thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung; b) Không thông qua: khi có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng thẩm định tham dự có phiếu thẩm định không thông qua; c) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 9. Mẫu Phiếu thẩm định, Bản nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định trong quá trình thành lập Hội đồng.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
Điều 20. 1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau: “3a. Văn bản thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp quy định tại Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18
Điều 1. Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 34a Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Mẫu phương án được thực hiện như sau: a) Phương án khai thác khoáng sản nhóm IV được lập theo Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 5
Điều 61. Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20
Điều 1. Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 38 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; c) Phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm theo quy định tại điểm c khoản 8a
Điều 64. Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm h khoản 23
Điều 1. Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 39 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; d) Phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 5. Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Điều 6. Bổ sung Điều 20a vào sau
Điều 20. “Điều 20a. Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản 1. Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 03 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Văn bản chấp thuận khai thác ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
Điều 21. 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1
Điều 75. Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 9
Điều 4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và điểm a khoản 7
Điều 5. Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;”. 2. Bổ sung điểm d vào khoản 1 như sau: “d) Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản theo quy định tại điểm a khoản 8
Điều 96. Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35
Điều 1. Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 3a Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Điều 8. Bổ sung điểm g và điểm h vào khoản 4
Điều 22. “g) Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm được lập theo Mẫu số 11 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; h) Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản theo quy định tại khoản 10
Điều 96. Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35
Điều 1. Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo Mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT 1. Sửa đổi, bổ sung các Mẫu số 01 và Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Sửa đổi, bổ sung các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 14, Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18, Mẫu số 20, Mẫu số 21, Mẫu số 22, Mẫu số 23, Mẫu số 24, Mẫu số 25, Mẫu số 26, Mẫu số 27, Mẫu số 28 và Mẫu số 35; bổ sung Mẫu số 34a vào sau Mẫu số 34, Mẫu số 38, Mẫu số 39 và Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Bổ sung Phụ lục IIa: Mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản vào sau Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Sửa đổi, bổ sung các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05, Mẫu số 06 và bổ sung Mẫu số 3a vào sau Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 03, bổ sung Mẫu số 11 và Mẫu số 12 vào Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT như phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Thay thế một số cụm từ trong Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT 1. Thay thế cụm từ “10 ngày” bằng cụm từ “08 ngày làm việc” tại điểm a khoản 2
Điều 7. 2. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 1 Điều 8, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16, các điểm a, d, g và i khoản 2, các điểm a, đ và i khoản 3 Điều 20, tên các Mẫu số 19, Mẫu số 29, Mẫu số 30, Mẫu số 31, Mẫu số 32, Mẫu số 33, Mẫu số 34 và Mẫu số 37 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT.
CHƯƠNG II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 37/2025/TT-BNNMT NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH MẪU BÁO CÁO, TÀI LIỆU, GIẤY PHÉP VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Điều 11. Bổ sung khoản 9 và khoản 10 vào
Điều 3. “9. Văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều c
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.