Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định02/2022/QĐ-KTNN· 03/11/2022

Décision - Vietnam (2022)

🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy định theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận,

Số: 02/2022/Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định theo dõi, kiểm tra việc

thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay

thế Quyết định số 07/2016/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy định theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức,

cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Ngô Văn Tuấn KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2022/QĐ-KTNN ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Tổng Kiểm toán nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định trình tự, nội dung công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (KTNN) và nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với:

1. Các đơn vị trực thuộc KTNN.

2. Các đơn vị được kiểm toán, đơn vị được kiểm tra, đối chiếu các nội dung

liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm toán của đơn vị được kiểm toán, và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN (trong văn bản này gọi tắt là đơn vị được kiểm toán).

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán

phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật; không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng được theo dõi, đôn đốc, kiểm tra.

2. Việc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN tại đơn

vị được kiểm toán chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra của cấp có thẩm quyền.

3. Việc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN tại đơn vị

được kiểm toán thực hiện khi hết thời gian báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Báo cáo kiểm toán và sau khi được đôn đốc bằng văn bản mà đơn vị được kiểm toán không báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN hoặc báo cáo nhưng không cung cấp, cung cấp không đầy đủ bằng chứng, hồ sơ tài liệu hợp pháp, hợp lệ của việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán hoặc kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán thấp.

4. Các khiếu nại, kiến nghị của đơn vị được kiểm toán phát sinh trong quá

trình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán phải kịp thời được giải quyết theo Quy định khiếu nại, khởi kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước của KTNN.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán bao gồm các hoạt động

thu thập, tổng hợp thông tin, đánh giá, đôn đốc, xử lý và báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

2. Cuộc kiểm tra là các hoạt động để kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến

nghị kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán theo quyết định kiểm tra của cấp có thẩm quyền; bao gồm các hoạt động từ giai đoạn chuẩn bị kiểm tra, thực hiện kiểm tra, lập, phát hành báo cáo kiểm tra và lưu trữ hồ sơ kiểm tra.

3. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra là đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán hoặc đơn vị

được Tổng Kiểm toán nhà nước giao nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

4. Báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán là văn bản do

Trưởng Đoàn kiểm tra lập sau mỗi cuộc kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

5. Báo cáo tổng hợp kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán là văn bản

tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán trong một thời kỳ, phạm vi nhất định.

Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán

1. Tổ chức thực hiện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến

nghị kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán. Định kỳ hàng năm trước ngày 01/3, xây dựng và ban hành Kế hoạch năm về công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán gửi Tổng Kiểm toán nhà nước (đồng thời gửi Vụ Tổng hợp) để theo dõi, quản lý. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán quyết định điều chỉnh Kế hoạch năm đảm bảo hiệu quả, hiệu lực công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

2. Tổ chức thực hiện giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với kết luận, kiến nghị

kiểm toán của đơn vị được kiểm toán qua theo dõi, đôn đốc, kiểm tra theo Quy định khiếu nại, khởi kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước của KTNN.

3. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện kiến

nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (qua Vụ Tổng hợp). Báo cáo kết quả phải nêu rõ các kết luận, kiến nghị đã thực hiện; các kết luận, kiến nghị đơn vị báo cáo đã thực hiện nhưng chưa đủ điều kiện xác nhận do còn thiếu bằng chứng, hồ sơ, tài liệu hoặc nguyên nhân khác; kiến nghị chưa thực hiện hoặc đang thực hiện làm cơ sở cho việc: a) Ghi nhận, cập nhật, báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. b) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

4. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo

hình thức kiểm tra tại đơn vị, cụ thể: a) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và ban hành quyết định kiểm tra, chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về kế hoạch và quyết định kiểm tra; b) Tổ chức kiểm tra; lập, thẩm định, phát hành báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước và pháp luật về báo cáo kiểm tra. c) Trường hợp qua kiểm tra, nếu phát hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Báo cáo kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán đã phát hành chưa chính xác, sai sót do tổng hợp sai, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tổ chức xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân (nếu có), trình Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổng hợp thẩm tra) phê duyệt việc đính chính kết luận, kiến nghị kiểm toán trước khi phát hành báo cáo kiểm tra có nội dung đính chính. d) Trường hợp qua kiểm tra, nếu phát hiện các vi phạm có dấu hiệu tội phạm, Thủ trưởng đơn vị phải kịp thời báo cáo với Tổng Kiểm toán nhà nước để chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật, không chờ đến khi kết thúc quá trình kiểm tra.

5. Đề xuất các giải pháp tăng cường việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm

toán; định kỳ rà soát, đề xuất phương án xử lý đối với các kết luận, kiến nghị còn tồn đọng, chưa thực hiện.

6. Cập nhật cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm

toán theo quy định về quản lý, sử dụng phần mềm trong hoạt động kiểm toán của KTNN; tổng hợp, báo cáo đầy đủ, kịp thời kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán định kỳ hàng quý trước ngày 20 của tháng cuối mỗi quý; báo cáo năm trước ngày 15/01 năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước.

7. Chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật đối với chứng từ, hồ sơ tài liệu

làm bằng chứng xác nhận kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN đã thực hiện. Phối hợp với đơn vị liên quan trong việc xác định nguồn kinh phí được trích lập để lại của KTNN.

8. Phân công bộ phận giúp việc tham mưu giúp Thủ trưởng đơn vị tổ chức theo

dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị.

Điều 6. Trách nhiệm của Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán

1. Phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trong việc theo dõi, đôn đốc,

kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Trường hợp chuyển đổi vị trí công tác, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

vẫn phải có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xem xét, giải quyết đối với các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN (khi có yêu cầu).

Điều 7. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến

nghị trong trường hợp hoán đổi, thay đổi lĩnh vực, địa bàn kiểm toán

1. Khi thay đổi địa bàn, lĩnh vực kiểm toán theo quyết định của Tổng Kiểm

toán nhà nước, đơn vị được giao phụ trách lĩnh vực, địa bàn cũ có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ kiểm toán và việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán thuộc lĩnh vực, địa bàn thay đổi cho đơn vị được giao tiếp quản phụ trách lĩnh vực, địa bàn. Việc bàn giao phải được lập thành văn bản. Các vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán liên quan đến lĩnh vực, địa bàn thay đổi, đơn vị được giao tiếp quản phụ trách lĩnh vực, địa bàn có trách nhiệm xem xét, giải quyết; đơn vị phụ trách lĩnh vực, địa bàn cũ có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

2. Khi hoán đổi có thời hạn địa bàn, lĩnh vực kiểm toán theo quyết định của

Tổng Kiểm toán nhà nước, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thời kỳ hoán đổi có trách nhiệm tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với thời kỳ kiểm toán được hoán đổi và bàn giao hồ sơ kiểm toán, hồ sơ thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (nếu có) cho đơn vị phụ trách địa bàn, lĩnh vực. Đơn vị được giao phụ trách địa bàn, lĩnh vực kiểm toán chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiểm toán theo quy định. Các vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán liên quan đến thời kỳ được hoán đổi, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán mới có trách nhiệm xem xét, giải quyết; đơn vị phụ trách lĩnh vực, địa bàn có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị tham mưu, Trung tâm Tin học

1. Trách nhiệm của Vụ Tổng hợp

a) Chủ trì tổng hợp, theo dõi tiến độ, đôn đốc việc tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định này; tham mưu Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hướng dẫn về hồ sơ, biểu mẫu theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. b) Phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán và Văn phòng KTNN trong việc xác định nguồn kinh phí được trích để lại theo quy định. c) Phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thực hiện giải quyết kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo Quy định khiếu nại, khởi kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước. d) Thẩm tra, trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt việc điều chỉnh kết luận, kiến nghị kiểm toán trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Quy định này. đ) Tổng hợp, lập và trình Tổng Kiểm toán nhà nước phát hành báo cáo tổng hợp kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán định kỳ, đột xuất theo quy định này. e) Trong trường hợp cần thiết, tham mưu trình Tổng Kiểm toán nhà nước thành lập Đoàn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán để tổ chức kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với các kết luận, kiến nghị tồn đọng, kiến nghị liên quan đến nhiều báo cáo kiểm toán của nhiều đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán; kết luận, kiến nghị với tổ chức, cá nhân liên quan đến Báo cáo kiểm toán.

2. Trách nhiệm của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Thanh tra

Kiểm toán nhà nước a) Phối hợp với Vụ Tổng hợp và các đơn vị trong việc giải quyết các vấn đề trong quá trình theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (nếu có) liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước. b) Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với công tác tổ chức, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế:

Phối hợp với Vụ Tổng hợp và các đơn vị trong việc giải quyết các vấn đề trong quá trình theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (nếu có) liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước.

4. Trách nhiệm của Trung tâm Tin học

Chịu trách nhiệm xây dựng, thiết lập, chỉnh sửa, quản trị cơ sở dữ liệu về thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong việc cập nhật, quản trị cơ sở dữ liệu của các đơn vị và thống nhất với Vụ Tổng hợp trước khi điều chỉnh, xử lý. Chương II THEO DÕI VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN

Điều 9. Trình tự tổ chức theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị

kiểm toán

1. Thu thập, tổng hợp thông tin về kết luận, kiến nghị kiểm toán và tình hình

thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

2. Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

3. Tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện kết

luận, kiến nghị kiểm toán: phân công bộ phận giúp việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kiến nghị kiểm toán; trả lời bằng văn bản đối với báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán; đôn đốc hoặc kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; xử lý khiếu nại, kiến nghị về kết luận, kiến nghị kiểm toán.

4. Thực hiện cập nhật và thiết lập cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện kết luận,

kiến nghị kiểm toán.

5. Tổng hợp, báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

Điều 10. Thu thập, tổng hợp thông tin về kết luận, kiến nghị kiểm toán và

tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán

1. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin về kết

luận, kiến nghị kiểm toán và tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán từ các nguồn: a) Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị kiểm toán chi tiết, Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán qua kiểm toán, đối chiếu, Báo cáo kiểm toán và Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm của KTNN. b) Báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; các hồ sơ tài liệu làm bằng chứng cho việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. c) Báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán gửi Tổng KTNN; Báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; Báo cáo tổng hợp kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán định kỳ, hàng năm của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán và của KTNN. d) Các văn bản khiếu nại, kiến nghị của đơn vị được kiểm toán đối với kết luận, kiến nghị kiểm toán và các văn bản giải quyết của KTNN. đ) Các thông tin khác có liên quan đến việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán.

2. Yêu cầu:

a) Thông tin về kết luận, kiến nghị kiểm toán trong Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị kiểm toán chi tiết; Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán qua kiểm toán, đối chiếu phải đảm bảo khớp đúng, đầy đủ với Báo cáo kiểm toán đã được phát hành và đã được tổng hợp tại Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm của KTNN. b) Thông tin về tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán phải thường xuyên được cập nhật kịp thời.

Điều 11. Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán

Trên cơ sở thông tin thu thập, tổng hợp tại Điều 10 Quy định này, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (bao gồm cả kết luận, kiến nghị kiểm toán các năm trước chưa thực hiện) theo các nội dung sau:

1. Tình hình chấp hành quy định gửi báo cáo việc thực hiện kết luận, kiến nghị

kiểm toán của đơn vị được kiểm toán; tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán kỳ trước của đơn vị.

2. Tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo các nhóm đánh giá:

Đã thực hiện, đang thực hiện và chưa thực hiện.

Điều 12. Tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo hiệu quả, hiệu lực việc

thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Căn cứ kết quả đánh giá theo Điều 11 Quy định này, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán:

1. Phân công bộ phận giúp việc theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị

kiểm toán.

2. Trả lời kịp thời bằng văn bản đối với Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị

kiểm toán của đơn vị được kiểm toán.

3. Đôn đốc đơn vị được kiểm toán theo các hình thức phù hợp: đôn đốc bằng

văn bản; đôn đốc qua hoạt động kiểm toán; báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước có văn bản kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN theo khoản 4 Điều 14 Luật KTNN.

4. Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định tại

Chương III Quy định này.

5. Xử lý kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán về kết luận, kiến nghị

kiểm toán theo Quy định khiếu nại, khởi kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước.

6. Các hoạt động khác theo quy định của KTNN.

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1662/QĐ-KTNN ngày 03 tháng 11 năm 2017 của Tổng

Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy

phạm pháp luật và văn bản quản lý của Kiểm toán nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp;

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về Quy định theo dõi, kiểm tra

việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

Điều 13. Lập và gửi báo cáo tổng hợp kết quả việc thực hiện kết luận, kiến

nghị kiểm toán

1. Lập và gửi báo cáo tổng hợp kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm

toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán: a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán hàng quý: Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức tổng hợp, lập và báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước, đồng gửi Vụ Tổng hợp định kỳ hàng quý trước ngày 20 của tháng cuối quý. Nội dung và phạm vi báo cáo: Tổng hợp tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của tất cả các đơn vị thuộc đối tượng đang theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tính đến thời điểm ngày 15 của tháng cuối quý; gồm các nội dung chính sau: - Kết quả thực hiện kiến nghị về xử lý về tài chính (tăng thu, giảm chi NSNN; xử lý khác); - Kết quả thực hiện kiến nghị về cơ chế chính sách; - Kết quả thực hiện kiến nghị về kiểm điểm, xử lý trách nhiệm tập thể cá nhân có liên quan. - Kết quả tiếp nhận, xử lý và giải quyết khiếu nại, khiếu kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán của KTNN. Các kết luận, kiến nghị kiểm toán được xác nhận đã thực hiện được tổng hợp trên cơ sở Báo cáo kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị đã phát hành và văn bản trả lời Báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị do đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phát hành; đồng thời phải được cập nhật k

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.