🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Ordonnance - Vietnam (2011)
🇻🇳 Original: Pháp lệnh Chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng,
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcPHÁP LỆNH
Chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định về chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng và người phiên dịch trong tố tụng hình sự, tố tụng dân sự và tố tụng hành chính (sau đây gọi chung là chi phí trong tố tụng).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc giám định, định giá, làm chứng và phiên dịch trong tố tụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chi phí giám định là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho công việc giám
định do tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tính căn cứ vào quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tiền tạm ứng chi phí giám định là số tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện giám
định tạm tính để thực hiện giám định theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.
3. Chi phí định giá tài sản là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho công việc
định giá do Hội đồng định giá, tổ chức định giá tài sản tính căn cứ vào quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản là số tiền Hội đồng định giá, tổ chức
định giá tài sản tạm tính để tiến hành việc định giá theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.
5. Chi phí thẩm định giá tài sản là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho
công việc thẩm định giá do Tổ chức thẩm định giá tính theo quy định của Pháp lệnh này và quy định của pháp luật về giá.
6. Chi phí cho người làm chứng là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho
người làm chứng do cơ quan tiến hành tố tụng tính căn cứ vào quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng là số tiền do cơ quan tiến hành tố
tụng tạm tính để chi trả cho người làm chứng.
8. Chi phí cho người phiên dịch là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho
người phiên dịch do cơ quan tiến hành tố tụng tính căn cứ vào quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Nguyên tắc thu, chi tiền chi phí giám định, định giá; chi phí cho
người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng Tiền chi phí giám định, định giá; tiền chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng phải được thu, chi theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến chi phí giám định,
định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng
1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại với Chánh án Tòa án trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về nộp, miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định, tạm ứng chi phí định giá, tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng. Chánh án Tòa án phải xem xét giải quyết khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Quyết định của Chánh án Tòa án là quyết định giải quyết cuối cùng. Khiếu nại về nghĩa vụ nộp chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch và mức chi phí theo bản án, quyết định của Tòa án được giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng.
2. Tố cáo và việc giải quyết tố cáo của cá nhân được thực hiện theo quy định
của pháp luật về tố cáo. Chương II CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TRONG TỐ TỤNG Mục 1 CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH DO CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH
Điều 6. Cơ quan có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Điều 7. Thủ tục tạm ứng chi phí giám định
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám định xác định và thông báo cho cơ quan
tiến hành tố tụng quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh này về mức tiền tạm ứng, thời gian nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. Cơ quan tiến hành tố tụng nộp tiền tạm ứng theo thông báo của tổ chức, cá
nhân thực hiện giám định.
Điều 8. Trách nhiệm thanh toán chi phí giám định
1. Cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 1 Điều 6 của Pháp lệnh này có
trách nhiệm thanh toán chi phí giám định theo mức, thời hạn, phương thức mà tổ chức, cá nhân đã thực hiện giám định thông báo. Trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại, nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bị đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 105 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì cơ quan tiến hành tố tụng không chịu trách nhiệm trả chi phí giám định. Người bị hại phải hoàn trả cho cơ quan tiến hành tố tụng chi phí giám định đã nộp.
2. Tòa án quy định tại khoản 2 Điều 6 của Pháp lệnh này có trách nhiệm thanh
toán chi phí giám định trong trường hợp kết quả giám định không có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án. Nếu kết quả giám định có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án thì bên đương sự thua kiện phải nộp chi phí giám định theo trình tự quy định tại mục 2 của Chương này. Số tiền tạm ứng chi phí giám định được hoàn lại cho cơ quan tiến hành tố tụng đã nộp.
Điều 9. Xác định chi phí giám định
1. Căn cứ tính chất của đối tượng và nội dung giám định cụ thể, chi phí giám
định bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây: a) Chi phí tiền lương và các khoản thù lao cho người thực hiện giám định; b) Chi phí vật tư tiêu hao; c) Chi phí sử dụng dịch vụ; d) Chi phí khấu hao máy móc, phương tiện, thiết bị; đ) Các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Điều 10. Chi phí giám định bổ sung, giám định lại
Cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh này ra quyết định trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại thì phải nộp tiền tạm ứng và thanh toán chi phí giám định theo quy định tại mục này. Mục 2 CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH DO ĐƯƠNG SỰ YÊU CẦU
Điều 11. Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
Người yêu cầu giám định được Tòa án chấp nhận ra quyết định trưng cầu giám định có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định, bao gồm:
1. Đương sự trong vụ việc dân sự;
2. Đương sự trong vụ án hành chính.
Điều 12. Đối tượng được miễn tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí
giám định Người nghèo theo quy định của Chính phủ được miễn tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định.
Điều 13. Đối tượng được giảm tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí
giám định
1. Người có khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận thì được giảm tiền tạm ứng chi phí, chi phí giám định.
2. Việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định quy định
tại Điều 12 và khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với người có yêu cầu giám định, được cơ quan tiến hành tố tụng chấp nhận và việc giám định do tổ chức giám định công lập thực hiện.
Điều 14. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí
giám định, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng chi phí giám định theo quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này.
2. Trong trường hợp các bên đương sự yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định về
cùng một đối tượng thì các bên cùng phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng chi phí giám định theo quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này.
Điều 15. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trưng
cầu giám định của Tòa án, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định phải thông báo cho Tòa án biết về số tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ
chức, cá nhân thực hiện giám định, Tòa án có trách nhiệm thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí giám định cho người yêu cầu giám định biết để họ đến Tòa án nộp tiền tạm ứng chi phí giám định theo quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh này.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền tạm ứng chi phí giám
định, Tòa án phải chuyển số tiền đó cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định.
Điều 16. Thủ tục đề nghị miễn tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền
tạm ứng chi phí giám định, người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định là người thuộc đối tượng được miễn quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này phải có đơn đề nghị gửi Tòa án kèm bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. Đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng chi phí giám định phải có các nội dung
chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn; b) Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn; c) Đối tượng trưng cầu giám định; d) Lý do, căn cứ đề nghị miễn tiền tạm ứng chi phí giám định theo quy định tại
Điều 12. của Pháp lệnh này.
Điều 17. Thẩm quyền quyết định miễn tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Đối với vụ án dân sự, hành chính, thẩm quyền quyết định miễn tiền tạm ứng
chi phí giám định như sau: a) Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc miễn hoặc không miễn tiền tạm ứng chi phí giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Quyết định này phải được gửi cho người đề nghị, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định biết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp không chấp nhận đề nghị miễn tiền tạm ứng chi phí giám định thì trong quyết định phải nêu rõ lý do; b) Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc miễn hoặc không miễn tiền tạm ứng chi phí giám định. Quyết định của Hội đồng xét xử được công bố tại phiên tòa và được gửi cho người đề nghị, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định biết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp không chấp nhận đề nghị miễn tiền tạm ứng chi phí giám định thì trong quyết định phải nêu rõ lý do.
2. Đối với việc dân sự, Thẩm phán được phân công giải quyết có thẩm quyền
xét đơn đề nghị và quyết định việc miễn hoặc không miễn tiền tạm ứng chi phí giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Quyết định này phải được gửi cho người đề nghị, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định biết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp không chấp nhận đề nghị miễn tiền tạm ứng chi phí giám định thì trong quyết định phải nêu rõ lý do.
Điều 18. Thủ tục đề nghị giảm tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền
tạm ứng chi phí giám định, người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định là người thuộc đối tượng được giảm quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh này phải có đơn đề nghị gửi Tòa án kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. Đơn đề nghị giảm tiền tạm ứng chi phí giám định phải có các nội dung
chính sau đây: a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 16 của Pháp lệnh này; b) Lý do, căn cứ xin giảm tiền tạm ứng chi phí giám định; c) Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc về lý do giảm tiền tạm ứng chi phí giám định theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh này.
Điều 19. Thẩm quyền quyết định giảm tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Đối với vụ án dân sự, hành chính, thẩm quyền quyết định giảm tiền tạm ứng
chi phí giám định như sau: a) Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc giảm hoặc không giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Trường hợp chấp nhận đề nghị của đương sự thì trong quyết định phải nêu rõ số tiền được giảm; nếu không chấp nhận đề nghị thì trong quyết định phải nêu rõ lý do. Quyết định của Tòa án phải được thông báo cho người đề nghị, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định biết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định; b) Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc giảm hoặc không giảm tiền tạm ứng chi phí giám định. Quyết định của Hội đồng xét xử được công bố ngay tại phiên tòa. Trường hợp chấp nhận đề nghị của đương sự thì trong quyết định phải nêu rõ số tiền được giảm; nếu không chấp nhận đề nghị thì trong quyết định phải nêu rõ lý do. Quyết định của Hội đồng xét xử được thông báo cho người đề nghị, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định biết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
2. Đối với việc dân sự, Thẩm phán được phân công giải quyết có thẩm quyền
xét đơn đề nghị và quyết định việc giảm hoặc không giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của người đề nghị. Nếu chấp nhận đề nghị của đương sự thì trong quyết định phải nêu rõ số tiền được giảm; nếu không chấp nhận đề nghị thì trong quyết định phải nêu rõ lý do. Quyết định này phải được gửi cho người đề nghị, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định biết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Điều 20. Thời hạn nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí
giám định trong thời hạn sau đây: a) 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án quy định tại khoản 2 Điều 15 của Pháp lệnh này. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày; b) 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định không chấp nhận đề nghị miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí giám định hoặc quyết định giảm tiền tạm ứng chi phí giám định quy định tại Điều 17 và Điều 19 của Pháp lệnh này.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám định có quyền từ chối thực hiện giám định
khi nhận được thông báo của Tòa án về việc người yêu cầu giám định không nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
Điều 21. Xác định chi phí giám định
Chi phí giám định được xác định theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh này.
Điều 22. Thanh toán chi phí giám định
1. Sau khi có kết quả giám định, tổ chức, cá nhân đã thực hiện giám định thông
báo cho Tòa án, người yêu cầu giám định về chi phí giám định.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án
có trách nhiệm thông báo cho người yêu cầu giám định biết để đến Tòa án nộp chi phí giám định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người yêu cầu giám định phải nộp chi phí giám định. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày. Trường hợp số tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp chưa đủ chi phí thì phải nộp phần tiền còn thiếu đó; nếu số tiền tạm ứng đã nộp vượt quá chi phí giám định thì được trả lại phần tiền chênh lệch.
3. Người đã thanh toán chi phí giám định mà không có nghĩa vụ nộp chi phí
giám định theo quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh này được hoàn trả số chi phí giám định đã nộp.
4. Trường hợp người yêu cầu giám định được miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí
giám định, chi phí giám định thì cơ quan tiến hành tố tụng đã trưng cầu giám định có trách nhiệm thanh toán số tiền đã miễn, giảm đó cho tổ chức, cá nhân đã thực hiện giám định.
Điều 23. Thủ tục đề nghị miễn chi phí giám định
1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí giám định thuộc đối tượng được miễn quy
định tại Điều 12 của Pháp lệnh này phải có đơn đề nghị miễn chi phí giám định gửi Tòa án kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn chi phí giám định.
2. Đơn đề nghị miễn chi phí giám định phải có các nội dung chính sau đây:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 16 của Pháp lệnh này; b) Lý do, căn cứ đề nghị miễn tiền tạm ứng chi phí giám định theo quy định tại
Điều 12. của Pháp lệnh này.
Điều 24. Thẩm quyền quyết định miễn chi phí giám định
1. Thẩm quyền miễn quyết định miễn chi phí giám định được thực hiện như sau:
a) Trường hợp vụ án được giải quyết mà không phải mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền quyết định miễn chi phí giám định; b) Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền quyết định miễn chi phí giám định; c) Đối với việc dân sự, Thẩm phán được phân công giải quyết việc dân sự có thẩm quyền quyết định miễn chi phí giám định.
2. Việc miễn chi phí giám định phải được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.
Điều 25. Thủ tục đề nghị giảm chi phí giám định
1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí giám định thuộc đối tượng được giảm chi phí
giám định quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh này phải có đơn đề nghị giảm chi phí giám định gửi Tòa án kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm chi phí giám định.
2. Đơn đề nghị giảm chi phí giám định phải có các nội dung chính sau đây:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 16 của Pháp lệnh này; b) Lý do, căn cứ đề nghị giảm chi phí giám định; c) Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc về lý do giảm chi phí giám định theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh này.
Điều 26. Thẩm quyền quyết định giảm chi phí giám định
Thẩm quyền quyết định giảm chi phí giám định, được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Pháp lệnh này.
Điều 27. Thủ tục quyết định giảm chi phí giám định
Người được quy định tại Điều 26 của Pháp lệnh này có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc giảm hoặc không giảm chi phí giám định; nếu chấp nhận đề nghị của đương sự thì trong quyết định phải nêu rõ số tiền được giảm; nếu không chấp nhận đề nghị thì trong quyết định phải nêu rõ lý do. Quyết định phải được thông báo cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định và người có đơn đề nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Quyết định giảm hoặc không giảm chi phí giám định của Hội đồng xét xử được công bố tại phiên tòa và được thông báo cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định và người có đơn đề nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Điều 28. Giảm tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định
Mức tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định được giảm cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh này không được vượt quá 50% tiền tạm ứng, chi phí mà người đó phải nộp.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2011/QH13 ngày 06 tháng 8 năm 2011 của Quốc hội
khóa XIII về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh
chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011;
Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Chi phí giám định, định giá;
chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng,
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 29. Nghĩa vụ nộp chi phí giám định
1. Trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy
định khác, nghĩa vụ nộp chi phí giám định được xác định như sau: a) Người yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu của họ chỉ có căn cứ một phần, thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ; b) Người không chấp nhận yêu cầu trưng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.