🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Document — Vietnam
🇻🇳 Original: Quyết định Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức
Số: 03/2023/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH
Điều 1. Vị trí và chức năng
2
1. Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Lao động, tiền lương trong khu vực kinh doanh và việc làm; giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm); bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương; quản lý nhà nước về công tác dân tộc và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.
2. Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Dân tộc tỉnh.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch
phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, các nhiệm vụ về lĩnh vực dân tộc trên địa bàn. Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc; phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc cho Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc và Ủy ban nhân dân cấp xã. Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về lĩnh vực công tác dân tộc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực
lao động, người có công và xã hội; lĩnh vực dân tộc thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án,
chương trình sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, lĩnh vực dân tộc được giao; theo dõi thi hành pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình
thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số do cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc chủ trì, quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn huyện. 3
5. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào
dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số của huyện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh; khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu xuất sắc: Trong công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc; trong lao động sản xuất, xóa đói, giảm nghèo; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giữ gìn an ninh, trật tự góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
6. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện xác định xã, thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển và các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; rà soát, kiểm tra, lập hồ sơ về việc công nhận, bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số đúng trình tự, thủ tục theo các quy định hiện hành, gửi cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc cấp tỉnh để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín.
7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước theo quy định của pháp
luật đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với các cơ sở trợ
giúp xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ hỗ trợ bình đẳng giới, dịch vụ phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền.
9. Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn theo phân cấp.
10. Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động thuộc diện tham gia
bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện quản lý xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện; rà soát, kiểm tra, đối chiếu danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có
công và xã hội; lĩnh vực dân tộc đối với cán bộ, công chức UBND xã, thị trấn.
12. Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm
sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội.
13. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
14. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống
4 thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc.
15. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
17. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng Lao động,
Thương binh, Xã hội - Dân tộc theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện giao hoặc
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và công chức thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ. b) Trưởng phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân cấp huyện bầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân huyện. c) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng. Số lượng Phó Trưởng phòng do Ủy ban nhân dân huyện quyết định cụ thể, đảm bảo không vượt quá tổng số lượng cấp phó cơ quan chuyên môn ở địa phương theo quy định tại Nghị định số 108/2020/NĐ-CP, ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật. 5
2. Biên chế công chức
a) Biên chế công chức của Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức của Ủy ban nhân dân huyện được cấp có thẩm quyền giao. b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức trình Ủy ban nhân dân huyện để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm
2023 và thay thế Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc huyện.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 108/2020/NĐ-CP, ngày 14/9/2020 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, ngày 05/5/2014
của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH, ngày 30/9/2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thông tư số 01/2021/TT-UBDT, ngày 01/11/2021
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND, ngày 07/6/2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý;
Căn cứ Hướng dẫn số 56/HD-UBND, ngày 10/9/2022 của UBND tỉnh về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Phòng Lao động,
Thương binh, Xã hội - Dân tộc các huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã
hội thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân
tộc tại Tờ trình số 67/TTr-LĐTBXHDT, ngày 31 tháng 7 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện;
Trưởng Phòng Lao động, Thương binh, Xã hội - Dân tộc; Thủ trưởng các phòng, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 5 (t/h); - UBND tỉnh; - Sở Lao động - TB và XH; - Ban Dân tộc tỉnh; - Sở Nội vụ; - Thường trực Huyện uỷ; - Thường trực HĐND huyện; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện; - Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện; - Cổng thông tin điện tử huyện; - Chánh, các Phó CVP HĐND và UBND huyện; - Lưu: VT, (LĐTBXH-DT). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Vũ Đức Thiện
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.