Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Thông tư liên tịch01/2026/TTLT_TANDTC· 09/03/2026

Circulaire conjointe - Vietnam (2026)

🇻🇳 Original: Thông tư liên tịch Quy định chi tiết Điều 114 Luật Tư pháp người chưa thành niên về

BỘ CÔNG AN - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO VKSNDTC-TANDTC

Số: 01/2026/TTLT-BCA-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định chi tiết Điều 114 Luật Tư pháp người chưa thành niên về khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

Điều 114. Luật Tư pháp người chưa thành niên về khiếu nại, tố cáo trong thi hành

biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư liên tịch này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục và trách

nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo Điều 114 Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Tư pháp người chưa thành niên).

2. Thông tư liên tịch này không áp dụng đối với khiếu nại, tố cáo trong thi

hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công

an, Trường giáo dưỡng, người có thẩm quyền, trách nhiệm trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

2. Người khiếu nại, tố cáo, người bị khiếu nại, bị tố cáo, cơ quan, đơn vị,

cá nhân có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Điều 3. Sử dụng mẫu văn bản

Việc ban hành các văn bản trong việc tiếp nhận, phân loại, thụ lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an. Chương II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Điều 4. Người có quyền khiếu nại, thời hiệu khiếu nại

1. Học sinh trường giáo dưỡng hoặc người đại diện của học sinh trường

giáo dưỡng (sau đây gọi là người khiếu nại) có quyền khiếu nại đối với hành vi, quyết định của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh trường giáo dưỡng.

2. Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 30 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được

quyết định, hành vi thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng mà người khiếu nại cho rằng có vi phạm pháp luật. Thời hiệu khiếu nại lần hai là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Điều 5. Các trường hợp khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục

tại trường giáo dưỡng không được thụ lý giải quyết

1. Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền,

lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

2. Người khiếu nại là cá nhân không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

mà không có người đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Người đại diện của học sinh trường giáo dưỡng không có giấy tờ chứng

minh về việc đại diện hợp pháp của mình.

4. Thời hiệu khiếu nại đã hết.

5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Các quyết định, hành vi có thể bị khiếu nại

1. Quyết định có thể bị khiếu nại là các quyết định của Cơ quan thi hành

án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Trường giáo dưỡng, Tòa án nhân dân có thẩm quyền được ban hành theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên liên quan đến thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, bao gồm: a) Quyết định đưa người chưa thành niên vào trường giáo dưỡng; b) Quyết định về việc hoãn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; c) Quyết định về việc tạm đình chỉ chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; d) Quyết định hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; đ) Văn bản trả lời không chấp nhận chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; e) Quyết định đình chỉ thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; g) Quyết định truy tìm người chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh trường giáo dưỡng; h) Quyết định khen thưởng hoặc xử lý vi phạm đối với học sinh trường giáo dưỡng; i) Các quyết định khác được ban hành theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

2. Hành vi có thể bị khiếu nại là hành vi được thực hiện trong hoạt động

thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng của người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

Điều 7. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại và kiểm sát việc giải quyết

khiếu nại

1. Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình

sự Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý.

2. Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định,

hành vi bị khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

3. Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an giải quyết

khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây: a) Quyết định, hành vi bị khiếu nại của Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng và của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng.

4. Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi

sau đây: a) Quyết định, hành vi bị khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

5. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Tòa án thực hiện như sau:

a) Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực thuộc quyền quản lý; b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án quân sự khu vực; c) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu thuộc quyền quản lý; d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu.

6. Viện kiểm sát có trách nhiệm kiểm sát việc giải quyết khiếu nại của

Tòa án, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Tư pháp người chưa thành niên. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ sau đây: a) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại; b) Ra văn bản giải quyết khiếu nại trong trường hợp đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại nhưng chưa ban hành văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật; c) Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền và của cấp dưới trong trường hợp Viện kiểm sát có căn cứ xác định cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại.

7. Trong thời hạn 07 ngày hoặc 15 ngày đối với trường hợp có lý do khách

quan kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tại điểm b khoản 6 Điều này, 15 ngày hoặc 30 ngày đối với trường hợp có lý do khách quan kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tại điểm a và điểm c khoản 6 Điều này, cơ quan được yêu cầu thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát. Trường hợp có lý do khách quan cần kéo dài thời hạn thì cơ quan được yêu cầu có văn bản thông báo lý do cho Viện kiểm sát.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành biện

pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Người khiếu nại được khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình

thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; rút khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình giải quyết khiếu nại; được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại và được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Người khiếu nại phải trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin,

tài liệu liên quan đến việc khiếu nại cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó và chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

Điều 9. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong thi hành biện pháp

giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Giải trình về quyết định, hành vi trong thi hành biện pháp giáo dục tại

trường giáo dưỡng bị khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu.

2. Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

3. Bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của

mình gây ra theo quy định của pháp luật.

4. Người bị khiếu nại được thông báo về nội dung khiếu nại; đưa ra chứng

cứ về tính hợp pháp của quyết định, hành vi thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng bị khiếu nại và được nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 10. Thời hạn giải quyết khiếu nại

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 15 ngày, kể từ ngày thụ lý.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý.

3. Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải

quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày.

Điều 11. Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận khiếu nại thuộc

thẩm quyền giải quyết, người có thẩm quyền phải phân công đơn vị thuộc quyền kiểm tra về điều kiện thụ lý. Tùy từng trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý như sau: a) Khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thì phải thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật và thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại; b) Khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý thì trả lại đơn và nêu rõ lý do không thụ lý; c) Khiếu nại chưa đủ thông tin, tài liệu về điều kiện thụ lý thì yêu cầu người khiếu nại bổ sung để thụ lý; d) Khiếu nại có nhiều nội dung và thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì hướng dẫn cho người khiếu nại viết thành đơn riêng.

2. Khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết, tùy từng trường hợp cơ

quan, người tiếp nhận khiếu nại xử lý như sau: a) Khiếu nại quyết định, hành vi trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, quyết định giải quyết khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì chuyển đơn đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại; b) Khiếu nại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì hướng dẫn người khiếu nại gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết, việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần. Trường hợp người khiếu nại gửi kèm giấy tờ, tài liệu là bản gốc thì phải trả lại giấy tờ, tài liệu đó cho người đã gửi đơn; nếu trả lại qua dịch vụ bưu chính thì phải gửi bảo đảm.

3. Trường hợp người khiếu nại trực tiếp đến khiếu nại và không thể tự viết

đơn thì cơ quan, người tiếp nhận khiếu nại phải lập biên bản và gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Điều 12. Trình tự, thủ tục thụ lý và giải quyết khiếu nại

1. Đối với các khiếu nại thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thụ lý, trong

thời hạn giải quyết khiếu nại, cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại (sau đây gọi chung là người giải quyết khiếu nại) phải thụ lý và thực hiện các thủ tục như sau: a) Kiểm tra tính có căn cứ và hợp pháp của quyết định, hành vi của người bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại bị khiếu nại. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nếu thấy đủ căn cứ giải quyết và không cần phải xác minh nội dung khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Trường hợp cần phải xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc phân công người tiến hành xác minh nội dung khiếu nại; b) Trong quá trình xác minh, người được phân công giải quyết có thể đề nghị người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung khiếu nại. Trường hợp kết quả xác minh nội dung khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại còn khác nhau, nếu thấy cần thiết thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại; c) Khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người được phân công giải quyết khiếu nại báo cáo người giải quyết khiếu nại xem xét, quyết định gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại; d) Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; đ) Kết thúc việc xác minh, người được phân công xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại và đề xuất hướng giải quyết; e) Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại rút khiếu nại thì ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu

nại bao gồm: Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại; văn bản giải trình của người bị khiếu nại; tài liệu chứng cứ do các bên cung cấp; biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); biên bản làm việc, biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); quyết định giải quyết khiếu nại; quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục theo thứ tự tài liệu và lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành

biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Sau khi thụ lý khiếu nại, người giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 7

của Thông tư liên tịch này tiến hành xác minh, yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; gặp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực thi hành nếu trong

thời hiệu khiếu nại mà người khiếu nại không khiếu nại tiếp.

Điều 14. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi

hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.

2. Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

3. Nội dung khiếu nại.

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

5. Kết quả đối thoại (nếu có).

6. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.

7. Kết luận về nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ.

8. Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần

quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại. Trường hợp người giải quyết khiếu nại ra quyết định hủy bỏ quyết định không chấp nhận hoãn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì người giải quyết khiếu nại quyết định tạm đình chỉ chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

9. Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái

pháp luật gây ra (nếu có).

10. Hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai.

Điều 15. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành

biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Trường hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm

theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại

có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại khi cần thiết; xác minh, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.

3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.

Điều 16. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi

hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.

2. Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

3. Nội dung khiếu nại.

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

5. Kết quả đối thoại (nếu có).

6. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.

7. Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết

khiếu nại lần đầu.

8. Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần

quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại; việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.

Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa

đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết

Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người giải quyết khiếu nại

1. Cơ quan, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tổ chức việc tiếp

nhận khiếu nại, ghi chép đầy đủ nội dung khiếu nại vào sổ thụ lý hoặc sổ theo dõi, giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật và gửi quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại; báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn đến.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý (trong trường hợp

thụ lý), ban hành quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Trường giáo dưỡng, Tòa án phải gửi văn bản thông báo thụ lý, quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại (nếu có) cho Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Tư pháp người chưa thành niên. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, cá nhân có quyết định, hành vi, quyết định giải quyết khiếu

nại bị khiếu nại có trách nhiệm giải trình bằng văn bản, cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu, chứng

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.