Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇫🇷 Le document original est en vietnamien

Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:

Quyết định01/2021/QĐ-KTNN· 24/02/2021

Décision - Vietnam (2021)

🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy định khiếu nại, khởi kiện và trả lời kiến nghị

Số: 01/2021/Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định khiếu nại, khởi kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khiếu nại, khởi kiện và

trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay

thế Quyết định số 03/2016/QĐ-KTNN ngày 28/7/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy định về giải quyết khiếu nại của đơn vị được kiểm toán.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm

toán nhà nước, các đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Hồ Đức Phớc KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quy định khiếu nại, khởi kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2021/QĐ-KTNN ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh các vấn đề sau đây:

1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm

toán nhà nước (sau đây gọi tắt là khiếu nại kiểm toán);

2. Trình tự, thủ tục trả lời đối với các trường hợp không đủ điều kiện thụ lý

giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán;

3. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước tham gia tố tụng tại Tòa án theo quy

định của pháp luật. Trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án, thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt

động kiểm toán khi thực hiện quyền khiếu nại (sau đây gọi tắt là người khiếu nại) và thực hiện quyền khởi kiện (sau đây gọi tắt là người khởi kiện).

2. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn Kiểm toán,

những người đã tham gia vào quá trình tạo lập, hình thành kết quả kiểm toán, thực hiện hành vi là đối tượng bị khiếu nại, khởi kiện.

3. Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế

tham mưu giúp Tổng Kiểm toán nhà nước trong quá trình giải quyết khiếu nại, trả lời kiến nghị và tố tụng tại Tòa án.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết

1. Việc giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải bảo đảm chính xác, khách quan,

trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời; đúng nội dung, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền; bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

2. Tuân thủ quy định của pháp luật về khiếu nại, tố tụng hành chính, kiểm toán

nhà nước, các quy định pháp luật liên quan và quy định tại văn bản này.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp và cung cấp

thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người khiếu nại bao gồm đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá

nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại.

2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại bao gồm Tổng Kiểm toán nhà nước

và đơn vị, tổ chức, cá nhân được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền thực hiện.

3. Khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước là việc đơn vị được kiểm

toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán thực hiện thủ tục do pháp luật quy định đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán (sau đây gọi tắt là hành vi kiểm toán) và xem xét lại đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi tắt là kết quả kiểm toán) khi có căn cứ cho rằng hành vi và kết quả đó là trái pháp luật gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

4. Giải quyết khiếu nại kiểm toán là việc Kiểm toán nhà nước thực hiện các

trình tự, thủ tục thụ lý, xác minh và ra quyết định giải quyết khiếu nại kiểm toán.

5. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán là khoảng thời gian quy định kể từ khi nhận

được báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, thông báo về việc xác định nghĩa vụ thuế hoặc kể từ ngày biết được hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán để đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán tự mình quyết định việc có hay không thực hiện quyền khiếu nại. Nếu quá thời hiệu quy định thì đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán không còn quyền khiếu nại.

6. Hành vi trong Quy định này được hiểu là hành vi của Trưởng Đoàn kiểm

toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, các thành viên của Đoàn kiểm toán đã thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ trái quy định của pháp luật.

7. Khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước được hiểu là đơn vị được

kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán trong khoảng thời gian quy định khởi kiện Quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính khi không đồng ý một phần hoặc toàn bộ nội dung của quyết định giải quyết đó.

8. Kiến nghị về kết quả và hành vi kiểm toán là việc đơn vị được kiểm toán, cơ

quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đã phát hành mà không phải là khiếu nại kiểm toán.

9. Trả lời kiến nghị về kết quả và hành vi kiểm toán là việc Kiểm toán nhà

nước thực hiện các trình tự, thủ tục để trả lời đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại hành vi của thành viên Đoàn kiểm toán và những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đã phát hành do không đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy trình giải quyết khiếu nại kiểm toán.

10. Người đã tham gia vào quá trình tạo lập, hình thành kết quả kiểm toán bao

gồm đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện; đe

dọa, trả thù, trù dập người khiếu nại.

2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, khởi kiện; không giải

quyết theo quy định.

3. Làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc.

4. Cố ý giải quyết khiếu nại, khởi kiện trái pháp luật.

5. Kết quả giải quyết khiếu nại không bằng hình thức ra quyết định.

6. Bao che, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.

7. Cố tình khiếu nại, khởi kiện sai sự thật.

8. Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo việc khiếu nại,

khởi kiện.

9. Lợi dụng việc khiếu nại, khởi kiện để tuyên truyền, xuyên tạc, vu khống, đe

dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

10. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết

khiếu nại. Chương II KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN; TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ VỀ KẾT QUẢ VÀ HÀNH VI KIỂM TOÁN Mục 1 KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN

Điều 6. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp trong giải quyết khiếu

nại kiểm toán Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thực hiện báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán, việc thành viên Đoàn kiểm toán không thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện hành vi bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục hoặc theo đề nghị của đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán, Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét ra quyết định tạm đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán đó hoặc việc thực hiện báo cáo, thông báo và hành vi đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại (đối với khiếu nại về hành vi), người có quyền, nghĩa vụ liên quan (Mẫu số 15/KN). Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó (Mẫu số 16/KN).

Điều 7. Xác định căn cứ làm cơ sở khiếu nại kiểm toán

1. Việc xác định các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán là trái

pháp luật làm cơ sở khiếu nại kiểm toán khi: a) Nội dung các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán đó không phù hợp với quy định của pháp luật; các đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán về lĩnh vực mà pháp luật không cho phép hoặc vượt quá phạm vi quyền hạn được giao; b) Báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị ban hành không đúng thẩm quyền theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước; c) Báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán ban hành không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.

2. Việc xác định hành vi có căn cứ trái pháp luật làm cơ sở khiếu nại khi thành

viên Đoàn kiểm toán đã làm một việc mà pháp luật cấm hoặc sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn mà pháp luật cho phép hoặc không thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ bắt buộc theo quy định của pháp luật.

3. Các loại thiệt hại gây ra được xác định là những tổn thất thực tế về mặt vật

chất, tinh thần mà người khiếu nại phải gánh chịu hoặc có nguy cơ tất yếu xảy ra thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần nếu các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trái pháp luật hoặc hành vi trái pháp luật của thành viên Đoàn kiểm toán đó không được ngăn chặn kịp thời.

4. Các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán hoặc hành vi trái pháp

luật của thành viên Đoàn kiểm toán được xác định là nguyên nhân trực tiếp hoặc nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với thiệt hại về quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, cá nhân mình.

Điều 8. Hình thức khiếu nại kiểm toán

1. Khiếu nại kiểm toán được thực hiện bằng đơn khiếu nại, kèm theo thông tin,

chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị khiếu nại thì khiếu nại phải được thực

hiện thông qua người đại diện. Đơn khiếu nại phải có chữ ký, con dấu (nếu có) của người khiếu nại (Mẫu số 01A/KN).

3. Đơn khiếu nại phải ghi rõ các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm khiếu nại; b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại; c) Tên, ngày, tháng, năm của văn bản bị khiếu nại; tên, số hiệu thẻ thành viên Đoàn kiểm toán (nếu có), tên Đoàn kiểm toán bị khiếu nại; d) Nội dung khiếu nại; đ) Lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại; e) Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo đơn (nếu có).

Điều 9. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán

1. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước.

2. Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định chấp nhận lý do khách quan

trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu khiếu nại.

Điều 10. Thời hạn giải quyết khiếu nại kiểm toán

Thời hạn giải quyết khiếu nại kiểm toán theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước.

Điều 11. Các trường hợp không thụ lý giải quyết khiếu nại kiểm toán

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không thụ lý giải quyết:

1. Khiếu nại không do người khiếu nại quy định trong Luật Kiểm toán nhà

nước thực hiện. Người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại không phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi hành vi hoặc đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán mà mình khiếu nại;

2. Không chứng minh rõ hành vi của thành viên Đoàn kiểm toán hoặc nội dung

đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán có căn cứ trái pháp luật, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, cá nhân mình;

3. Không xác định được thiệt hại gây ra có nguyên nhân từ các đánh giá, xác

nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trái pháp luật hoặc hành vi trái pháp luật được xác định là nguyên nhân trực tiếp hoặc nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đối với thiệt hại về quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, cá nhân mình;

4. Đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt

động kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại không thông qua người đại diện là thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người đại diện không được ủy quyền hợp pháp để thực hiện quyền khiếu nại; khiếu nại không bằng hình thức đơn khiếu nại theo Điều 8 Quy định này;

5. Khiếu nại về đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán chưa được

phát hành hoặc khiếu nại về hành vi không thuộc nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;

6. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán đã hết theo quy định mà không có lý do

chính đáng;

7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại hoặc người khiếu nại rút

đơn khiếu nại và đã có thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại.

Điều 12. Rút khiếu nại kiểm toán

1. Người khiếu nại có quyền rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá

trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; đối với cơ quan, đơn vị thì việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng hình thức đơn có chữ ký của người đại diện hợp pháp; đơn xin rút khiếu nại phải được gửi đến Kiểm toán nhà nước.

2. Khi nhận được đơn xin rút khiếu nại của người khiếu nại, Tổng Kiểm toán

nhà nước quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại (Mẫu số 14/KN) và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại. Mục 2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG KHIẾU NẠI KIỂM TOÁN

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

1. Quyền:

a) Khiếu nại kết quả kiểm toán trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán hoặc thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định của pháp luật; khiếu nại hành vi trái pháp luật của thành viên Đoàn kiểm toán gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đơn vị mình; b) Mời luật sư tư vấn để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; c) Tham gia đối thoại, giải trình vụ việc; d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do Kiểm toán nhà nước thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước; đ) Được đề nghị Kiểm toán nhà nước áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do hành vi của thành viên Đoàn kiểm toán gây ra hoặc do việc bắt buộc phải thực hiện báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước nhưng bị khiếu nại; e) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó; g) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại; h) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi hoàn hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; i) Rút khiếu nại; k) Khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

2. Nghĩa vụ:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; b) Trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ chứng minh tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó; c) Trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tạm đình chỉ thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; d) Chấp hành nghiêm quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước,

Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, các cá nhân có liên quan đến kết quả kiểm toán bị khiếu nại hoặc hành vi kiểm toán bị khiếu nại

1. Quyền:

a) Đưa ra chứng cứ để chứng minh tính hợp pháp của hành vi, kết quả kiểm toán bị khiếu nại; b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ liên quan để phục vụ việc giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước; c) Được đề nghị người khiếu nại đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình.

2. Nghĩa vụ:

a) Tham gia giải quyết hoặc cử đại diện hợp pháp của đơn vị, của Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán tham gia giải quyết vụ việc; tham gia đối thoại hoặc cử đại diện hợp pháp của đơn vị, của Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán tham gia đối thoại; b) Chấp hành quyết định kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại; c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của các đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị hoặc hành vi bị khiếu nại khi người có thẩm quyền kiểm tra, xác minh yêu cầu; d) Dự kiến phương án sửa đổi hoặc hủy bỏ đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán hoặc thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán hoặc xử lý hành vi bị khiếu nại; đ) Tùy theo thẩm quyền, trách nhiệm được giao thực hiện các nhiệm vụ liên quan đối với đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị bị khiếu nại hoặc hành vi trái pháp luật của mình gây ra chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chính năm 2015;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về Quy định khiếu nại, khởi

kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước,

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Tổng Kiểm toán nhà nước

1. Quyền:

a) Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm cơ sở giải quyết khiếu nại; b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định; c) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia giải quyết; d) Trưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước; đ) Thành lập Hội đồng kiểm toán để tham khảo ý kiến của Hội đồng kiểm toán theo quy định tại Điều 18 Luật Kiểm toán nhà nước khi xét thấy cần thiết (Mẫu số 13/KN).

2. Nghĩa vụ:

a) Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại; b) Thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại; c) Giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước và Quy định này; d) Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại; đ) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; e) Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi Tòa án yêu cầu; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại đề nghị; g) Ra quyế

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.