CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 14. Miễn trừ trách nhiệm 1. Tổ chức, cá nhân quản lý, điều hành quỹ bao gồm tổ chức, cá nhân quyết định tham gia góp vốn, xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược đầu tư, kế hoạch đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và các hoạt động của quỹ được miễn trừ trách nhiệm dân sự, loại trừ trách nhiệm hành chính liên quan đến tổn thất phát sinh từ hoạt động đầu tư nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: a) Tổn thất phát sinh do rủi ro khách quan, không do lỗi cố ý của tổ chức, cá nhân; b) Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc đầu tư, quy định nội bộ của quỹ và nghĩa vụ minh bạch, trung thực trong quá trình ra quyết định đầu tư; c) Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thẩm định, báo cáo, minh bạch thông tin và xin ý kiến phê duyệt đầu tư theo quy định tại Điều lệ quỹ. 2. Rủi ro khách quan quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm, nhưng không giới hạn ở các trường hợp sau: a) Biến động của thị trường tài chính, thị trường công nghệ hoặc các yếu tố vĩ mô nằm ngoài khả năng dự báo hợp lý tại thời điểm ra quyết định đầu tư; b) Chính sách pháp luật thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoặc khả năng thoái vốn của các khoản đầu tư; c) Thảm họa thiên nhiên, dịch bệnh, xung đột địa chính trị hoặc các tình huống bất khả kháng khác gây gián đoạn hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được đầu tư hoặc việc thực thi dự án khởi nghiệp sáng tạo; d) Rủi ro khách quan khác ngoài khả năng dự đoán và kiểm soát của tổ chức, cá nhân quyết định tham gia góp vốn, xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược đầu tư, kế hoạch đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và các hoạt động của quỹ. 3. Cơ quan quyết định cao nhất của quỹ có trách nhiệm xác nhận dựa trên báo cáo kết quả hoạt động giám sát và đánh giá độc lập quy định tại Điều 12, báo cáo hoạt động quy định tại
Điều 13. Nghị định này hoặc có thể tham vấn ý kiến của tổ chức tư vấn độc lập có năng lực, kinh nghiệm phù hợp trước khi thực hiện trách nhiệm xác nhận điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM QUỐC GIA, QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Đầu mối tổ chức lựa chọn thành viên sáng lập có năng lực tham gia thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, phối hợp với các thành viên khác xây dựng Điều lệ quỹ. 2. Đề xuất mức bố trí hình thành vốn điều lệ Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và tổng hợp chung trong phương án dự toán lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 4. Tổng hợp báo cáo Chính phủ về tình hình hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương.
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Cân đối, đề xuất bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Đầu mối tổ chức lựa chọn thành viên sáng lập có năng lực tham gia thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương, phối hợp với các thành viên khác xây dựng Điều lệ quỹ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 2. Đề xuất mức vốn, nguồn vốn nhà nước tham gia vốn điều lệ của quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 4. Báo cáo định kỳ hàng năm cho Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương.
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 10 năm 2025. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Hồ Đức Phớc
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.