Mục lục - 5 điều ▼
Chương II , Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đ i ề u 3. Qu ả n l ý , thu chi ti ề n c ô ng đứ c, t à i tr ợ cho di t í ch v à ho ạ t độ ng l ễ h ộ i 1. Hình thức tiếp nhận a) Bằng tiền (tiền Việt Nam, Ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản. b) Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Phương thức tiếp nhận a) Tiếp nhận theo hình thức chuyển khoản, thanh toán điện tử: tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. b) Tiếp nhận bằng tiền mặt (bao gồm cả tiền công đức, tài trợ được bỏ vào hòm công đức): tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích có trách nhiệm cử người tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận, thực hiện kiểm đếm định kỳ theo quy định, ghi tổng số tiền tiếp nhận. c) Tiếp nhận giấy tờ có giá: tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). d) Tiếp nhận kim khí quý, đá quý: Đơn vị được giao quản lý di tích mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). 3. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng; di tích thuộc sở hữu tư nhân. Thực hiện theo Điều 10,
Điều 11. và
Chương II , Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đ i ề u 3. Qu ả n l ý , thu chi ti ề n c ô ng đứ c, t à i tr ợ cho di t í ch v à ho ạ t độ ng l ễ h ộ i 1. Hình thức tiếp nhận a) Bằng tiền (tiền Việt Nam, Ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản. b) Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Phương thức tiếp nhận a) Tiếp nhận theo hình thức chuyển khoản, thanh toán điện tử: tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. b) Tiếp nhận bằng tiền mặt (bao gồm cả tiền công đức, tài trợ được bỏ vào hòm công đức): tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích có trách nhiệm cử người tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận, thực hiện kiểm đếm định kỳ theo quy định, ghi tổng số tiền tiếp nhận. c) Tiếp nhận giấy tờ có giá: tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). d) Tiếp nhận kim khí quý, đá quý: Đơn vị được giao quản lý di tích mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). 3. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng; di tích thuộc sở hữu tư nhân. Thực hiện theo Điều 10,
Điều 12. Thông tư số 04/2023/TT-BTC. 4. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ đối với di tích giao cho đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý (không bao gồm các di tích tại khoản 3 Điều này). Số tiền công đức, tài trợ đối với di tích do đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý (trừ các khoản công đức, tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể) được phân bổ và sử dụng như sau: a) Trích 5% để tạo nguồn kinh phí tu bổ, phục hồi đối với các di tích trên địa bàn tỉnh (không áp dụng đối với di tích có số thu tiền công đức, tài trợ thấp không đủ chi cho hoạt động lễ hội và chi thường xuyên). Số tiền này chuyển vào tài khoản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 31/01 năm sau. b) Trích để lại 25% để chi hoạt động lễ hội theo quy định tại
Chương II , Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đ i ề u 3. Qu ả n l ý , thu chi ti ề n c ô ng đứ c, t à i tr ợ cho di t í ch v à ho ạ t độ ng l ễ h ộ i 1. Hình thức tiếp nhận a) Bằng tiền (tiền Việt Nam, Ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản. b) Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Phương thức tiếp nhận a) Tiếp nhận theo hình thức chuyển khoản, thanh toán điện tử: tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. b) Tiếp nhận bằng tiền mặt (bao gồm cả tiền công đức, tài trợ được bỏ vào hòm công đức): tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích có trách nhiệm cử người tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận, thực hiện kiểm đếm định kỳ theo quy định, ghi tổng số tiền tiếp nhận. c) Tiếp nhận giấy tờ có giá: tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). d) Tiếp nhận kim khí quý, đá quý: Đơn vị được giao quản lý di tích mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). 3. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng; di tích thuộc sở hữu tư nhân. Thực hiện theo Điều 10,
Điều 15. Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đối với đơn vị sự nghiệp được giao quản lý di tích: được tự chủ sử dụng nguồn trích lại theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và được tổng hợp số trích lại vào các khoản thu xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương II , Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đ i ề u 3. Qu ả n l ý , thu chi ti ề n c ô ng đứ c, t à i tr ợ cho di t í ch v à ho ạ t độ ng l ễ h ộ i 1. Hình thức tiếp nhận a) Bằng tiền (tiền Việt Nam, Ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản. b) Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Phương thức tiếp nhận a) Tiếp nhận theo hình thức chuyển khoản, thanh toán điện tử: tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. b) Tiếp nhận bằng tiền mặt (bao gồm cả tiền công đức, tài trợ được bỏ vào hòm công đức): tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích có trách nhiệm cử người tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận, thực hiện kiểm đếm định kỳ theo quy định, ghi tổng số tiền tiếp nhận. c) Tiếp nhận giấy tờ có giá: tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). d) Tiếp nhận kim khí quý, đá quý: Đơn vị được giao quản lý di tích mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). 3. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng; di tích thuộc sở hữu tư nhân. Thực hiện theo Điều 10,
Điều 1. Nghị định số 111/2025/NĐ-CP. d) Số còn lại, được để lại chi các khoản đặc thù theo quy định tại khoản 2,
Chương II , Thông tư số 04/2023/TT-BTC. Đ i ề u 3. Qu ả n l ý , thu chi ti ề n c ô ng đứ c, t à i tr ợ cho di t í ch v à ho ạ t độ ng l ễ h ộ i 1. Hình thức tiếp nhận a) Bằng tiền (tiền Việt Nam, Ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền chuyển khoản. b) Bằng các loại giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Phương thức tiếp nhận a) Tiếp nhận theo hình thức chuyển khoản, thanh toán điện tử: tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để phản ánh việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích theo hình thức chuyển khoản, phương thức thanh toán điện tử. b) Tiếp nhận bằng tiền mặt (bao gồm cả tiền công đức, tài trợ được bỏ vào hòm công đức): tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích có trách nhiệm cử người tiếp nhận, mở sổ ghi chép đầy đủ số tiền đã tiếp nhận, thực hiện kiểm đếm định kỳ theo quy định, ghi tổng số tiền tiếp nhận. c) Tiếp nhận giấy tờ có giá: tổ chức, người đại diện được giao quản lý di tích mở sổ ghi tên giấy tờ có giá, số tiền ghi trên giấy tờ có giá, tổ chức phát hành, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng giấy tờ có giá, bao gồm thanh toán trước hạn hoặc thanh toán khi đến hạn, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). d) Tiếp nhận kim khí quý, đá quý: Đơn vị được giao quản lý di tích mở sổ ghi tên kim khí quý, đá quý và giá trị tương ứng theo tài liệu do tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho cung cấp, chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng kim khí quý, đá quý, bao gồm tổ chức bán đấu giá, bán cho ngân hàng thương mại hoặc đưa vào lưu giữ, trưng bày tại di tích, tùy theo yêu cầu quản lý và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho (nếu có). 3. Quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ cho di tích đồng thời là cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng; di tích thuộc sở hữu tư nhân. Thực hiện theo Điều 10,