Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT
1. Bãi bỏ chỉ tiêu côn trùng sống tại số thứ tự 13 Mục 1 Phụ lục I.
2. Sửa đổi, bổ sung phần ghi chú của Mục 1 Phụ lục I như sau:
“- Không bắt buộc thử nghiệm chỉ tiêu Năng lượng trao đổi (ME) trong công
tác quản lý nhà nước;
- * Bao gồm các chất thay thế Methionine.”
3. Sửa đổi, bổ sung phần ghi chú của Mục 3 Phụ lục I như sau:
“- Không áp dụng chỉ tiêu độ ẩm hoặc hàm lượng nước đối với sản phẩm
dạng lỏng;
- *Tuỳ theo sản phẩm để lựa chọn chỉ tiêu, hình thức công bố phù hợp (Ví dụ:
Hình thức công bố là không nhỏ hơn đối với chỉ tiêu vitamin, axit amin);
-- 2 of 10 --
3
- **Không áp dụng đối với sản phẩm dạng lỏng.”
4. Thay thế cụm từ “Chỉ tiêu chất lượng quyết định bản chất và công dụng
sản phẩm” bằng cụm từ “Chỉ tiêu chất lượng” tại số thứ tự 3 Mục 3 Phụ lục I và
số thứ tự 3 Mục 4 Phụ lục I.
5. Sửa đổi, bổ sung phần ghi chú của Mục 4 Phụ lục I như sau:
“- Nguyên liệu đơn có hoặc không có chất kỹ thuật (không phải là chất mang)
bắt buộc thêm vào trong quá trình sản xuất, hoàn thiện sản phẩm để duy trì đặc
tính kỹ thuật của nguyên liệu đơn và không làm thay đổi bản chất của nguyên liệu
đơn; tên và hàm lượng chất kỹ thuật phải được công bố tại mục thành phần nguyên
liệu trong bản tiêu chuẩn công bố áp dụng và nhãn sản phẩm;
- Không áp dụng chỉ tiêu độ ẩm hoặc hàm lượng nước đối với sản phẩm dạng
lỏng;
- *Tuỳ theo sản phẩm để lựa chọn chỉ tiêu, hình thức công bố phù hợp (Ví dụ:
Hình thức công bố là không nhỏ hơn đối với chỉ tiêu vitamin, axit amin);
- **Không áp dụng đối với sản phẩm dạng lỏng.”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm e Mục 5 Phụ lục I như sau:
“e) Chỉ tiêu chất lượng
Chỉ tiêu chất lượng bao gồm chất chính và các chất khác.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm; thức ăn tinh cho gia súc
ăn cỏ chứa thuốc thú y có thành phần kháng sinh; hoạt chất phòng, trị bệnh cho
vật nuôi không phải kê đơn theo quy định của pháp luật về thú y, không bắt buộc
phải công bố thông tin kháng sinh; thông tin hoạt chất của thuốc thú y trong bảng
chỉ tiêu chất lượng của tiêu chuẩn công bố áp dụng nhưng bắt buộc phải ghi trên
nhãn hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo khi lưu hành theo quy định tại khoản 4 Điều
4 Thông tư này.
Thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước có chỉ tiêu chất lượng chưa có phương
pháp thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận thì không phải công bố hàm lượng
chỉ tiêu đó trong bảng chỉ tiêu chất lượng của tiêu chuẩn công bố áp dụng và nhãn
sản phẩm nhưng phải ghi thành phần định lượng nguyên liệu chứa chỉ tiêu đó.”
7. Thay thế cụm từ “Thông tin kháng sinh” bằng cụm từ “Thông tin kháng
sinh; hoạt chất phòng, trị bệnh” trên mẫu nhãn tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục II; Mục 6
Phụ lục III.
8. Thay thế cụm từ “- Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, việc ghi nhãn phụ
phải thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm
2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và quy định tại Thông tư này” bằng cụm từ
“- Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu: nhãn gốc theo quy định của pháp luật về
nhãn hàng hóa, nhãn phụ theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và Thông
tư này” tại gạch đầu dòng thứ 3 từ trên xuống ở phần ghi chú của Mục 1, Mục 2 và
Mục 3 Phụ lục II.
9. Thay thế Phụ lục IV bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Bổ sung Phụ lục IVa ban hành kèm theo Thông tư này.
-- 3 of 10 --
4
11. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục VI như sau:
a) Bổ sung cụm từ “CaCO3” vào sau cụm từ “đá mảnh” tại số thứ tự 5 Mục
I.
b) Bổ sung vào số thứ tự 6 Mục I các nguyên liệu sau:
Nấm men bất hoạt: Nấm men chiếu xạ; nấm men thủy phân; nấm men khô
Torula hoặc nấm men khô Candida; nấm men được nuôi cấy trên môi trường rỉ
mật đường; nấm men sấy khô; phụ phẩm từ quá trình sản xuất axit amin làm thức
ăn chăn nuôi; nguyên liệu thức ăn truyền thống khác.
c) Bổ sung vào số thứ tự 2.1 khoản 1 Mục II các hoạt chất sau:
Cobalt acetate; Cobalt sulfate; Copper carbonate; Copper chelate; Copper
chloride hydroxide; Copper polysaccharide; Chromium nicotinate; Chromium
chelate; Sodium iodide; Potassium iodate; Potassium iodine; Calcium periodate;
Iodine chelate; Zinc chelate; Zinc gluconate; Zinc polysaccharide; Manganese
chelate; Magnesium acetate; Magnesium polysaccharide; Iron chelate; Iron
polysaccharide; Selenium chelate; Selenium polysaccharide; Potassium chelate.
d) Bãi bỏ cụm từ “Calcium carbonate (limestone), Calcareous marine shells,
(Gizzard) Redstone” tại số thứ tự 2.2 khoản 1 Mục II.
đ) Bổ sung vào số thứ tự 2.2 khoản 1 Mục II các hoạt chất sau:
Ammonium sulfate; Calcium chelate; Calcium Diphosphate; Calcium
bentonite; Calcium hydrogen phosphorus; Bentonite Calcium Montmorillonite;
Hydrous aluminium phyllosilicates; Clay mica; Saponite; Sodium aluminum
bentonite; Zeolite; Sodium lignosulfonate; Kaolin; Kaolinite; Quartz; Plagioclase;
Rutile; Silica; Biotite; Calcium magnesium carbonate.
e) Bổ sung vào số thứ tự 2 khoản 2 Mục II các vi sinh vật sau:
Aspergillus aculeatus; Aspergillus niger; Aspergillus oryzae; Bacillus
cereus var toyoi; Bacillus coagulans; Bacillus megaterium; Bacillus mesentericus;
Bacillus polymyxa; Bacillus pumilus; Bifidobacterium bifidum; Bifidobacterium
longum; Bifidobacterium lactis; Bifidobacterium thermophilum; Bacillus clausii;
Coriobacteriaceae; Candida utilis; Cyberlindnera jadinii; Fumonisin esterase;
Haematococcus pluvialis; Lactobacillus bulgaricus; Lactobacillus lactis;
Lactobacillus reuteri; Lactobacillus sporogenes; Lactococcus lactis; Lactobacillus
buchneri; Lactobacillus hilgardii; Pseudomonas fluorescens; Torulopsis bovina;
Torulopsis glabrata; Pichia farinosa; Streptococcus faecalis; Streptococcus
faecium; Streptococcus thermophilus; Saccharomyces cerevisiae boulardii;
Trichosporon mycotoxinivorans; Trichoderma longibrachiatum; Trichoderma
reesei; Nitrosomonas; Salmonella gallinarum bacteriophage; Salmonella
typhimurium bacteriophage; Salmonella enteritidis bacteriophage; Clostridium
perfringens bacteriophage; Escherichia coli bacteriophage.
-- 4 of 10 --
5
g) Bổ sung vào số thứ tự 3 khoản 2 Mục II các hoạt chất sau:
- Vi sinh vật có lợi dạng bất hoạt (không bao gồm nấm men bất hoạt);
Alcohol ethylic; Alcohols; Alcool benzylique; Aldehyde C18; Ammonium
hydroxide; Amonium formate; Amorphous; Amyl acetate; Aspartame; Inulin;
thành tế bào nấm men.
h) Bổ sung vào số thứ tự 12 khoản 3 Mục II các hoạt chất sau:
Calcium stearate; Carrageenan kappa; Carrageenans; Chitosan
oligosaccharide; Choline bitartrate; Coenzyme Q10; Cyclamate; Di- triglycerides
butyrate; Diglyrecides of Lauric acid; Diglyrecides of propionic acid;
Docosahexaenoic acid (DHA); Dimethyl succinate; Dextrin; D-xylose;
Eicosapentaenoic acid (EPA); Ethyl caprylate; Ethyl cellulose; Fructo
oligosaccharide; Glucomannoprotein; Glucono delta lactone; Glycerin
monostearate; Glycerol fatty acid ester; Glycerol tributyrate; Glyceryl polyethylene
glycol ricinoleate; Gummi Arabicum; Isomer t10,c12; Isomer t11,c9; Isovalerate;
Isovaleric acid; Leonardite; L-Glutathionone; Lignosulfonate; Locust bean gum;
Lysolecithin; Sodium salts of lactylates of lauric and myristic acids; Lysophosphatidic
acid (LPA); Sodium metabisulfite; Lysophospholipids; Lysophosphatidylcholine;
Lysophosphatidylinositol; Sodium salts of lactylates of fatty acids; Methional;
Methyl donors; Methyl p-hydroxybenzoate; Methylsulfonylmethane; Mineral oil;
Monoglycerides of butyric acid; Monoglycerides of Lauric acid; Monoglycerides of
propionic acid; N,N-Dimethylglycine HCl; Phytic acid; Polydimethylsiloxane;
Polyethylene wax; Polysaccharide; Polyvinyl alcohol; Propyl Benzoate; Propyl p-
Hydroxybenzoate; Sodium carboxymethyl cellulose; Sodium lauryl sulphate;
Sodium saccharin dehydrate; Stearic acid; Tri, di, và mono phosphosphate ester of
ascorbic acid; Tricholine citrate; Triglycerides of Lauric acid; Trisodium citrate;
Polyglutamic acid; 2-hydroxy propanoic acid; Sodium hexametaphosphate; Mono,
di and tri glycerides of fatty acid; Triglyceride of fatty acid; Triglycerides; Khoáng
dầu (Mineral oil); Sodium saccharin dehydrate; Sodium saccharin anhydrous; Poly
(2-vinylpyridine-co-styrene); Fatty acids esterified with glycerol; Sepiolite clay;
Dolomite; Amorphous silica; Magnesium aluminum silicate; Polyvinylpyrrolidone;
Lysophosphatidylethanolamine.
i) Bổ sung vào số thứ tự 1 khoản 4 Mục II các hoạt chất sau:
Blue aluminum lake; Lucantin pink; Dioxide titanium; Edical carmoisine;
Green pigment; Indigo carmine; Iron oxide brown; Iron oxide orange; Iron oxide Red;
Lake carmoisine; Lake sunset yellow; Lake Tartrazine; Natracol Titanium dioxide;
Radish red pigment.
k) Bổ sung vào khoản 5 Mục II các hoạt chất sau:
Beta-Sinensal; Phenethyl alcohol; Delta-Decalactone; Trans-Anethole; D-
decalactone; 2-Undecanone; Isoamyl acetate; 3-methylthio propanol; Isoamyl
isovelerate; 3-Phenyl-2-propenal; Natural Terpenes; 4-methyl-5-thiazoleethanol.