Mục lục - 29 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất điểm a khoản 1
Điều 1. như sau: "a) Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 sau: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 và Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025." 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 2. như sau: "2. Ngân sách địa phương Các địa phương chủ động bố trí kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để thực hiện có hiệu quả các dự án, tiểu dự án, nội dung, nội dung thành phần của các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo quy định tại các Quyết định: số 1719/QĐ-TTg, số 920/QĐ-TTg; số 90/QĐ-TTg , số 263/QĐ-TTg , số 39/2021/QĐ-TTg , số 18/2023/QĐ-TTg , số 02/2022/QĐ-TTg , số 07/2022/QĐ-TTg và số 880/QĐ-TTg ." 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 3. như sau: "1. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ; các Quyết định: số 1719/QĐ-TTg, số 920/QĐ-TTg, số 90/QĐ-TTg , số 263/QĐ-TTg , số 880/QĐ-TTg , số 39/2021/QĐ-TTg , số 18/2023/QĐ-TTg , số 02/2022/QĐ-TTg và số 07/2022/QĐ-TTg ; văn bản hướng dẫn của các cơ quan chủ Chương trình; văn bản hướng dẫn của các bộ, cơ quan được phân công chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung, nội dung thành phần; quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. Các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia đã được quyết toán từ nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án khác thì không được quyết toán từ nguồn kinh phí của các Chương trình mục tiêu quốc gia." 4. Sửa đổi khoản 1
Điều 6. như sau: "1. Căn cứ danh sách các hộ dân được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đăng ký của các hộ dân về phương thức thực hiện; cơ quan được giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí tổng hợp nhu cầu và phân loại theo từng phương thức thực hiện (các hộ dân nhận lu, bồn, téc, vật dụng chứa nước, vận dụng dẫn nước; tự làm bể chứa nước, tự đào giếng hoặc tự tạo nguồn nước khác) gửi cơ quan được giao chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác dân tộc cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ dân, tối đa 03 triệu đồng/hộ (mỗi hộ chỉ được hỗ trợ 01 lần). Trường hợp mua sắm hiện vật để cấp cho các hộ dân, định mức chi nêu trên đã bao gồm các chi phí phát sinh khi tổ chức lựa chọn nhà thầu)". 5. Sửa đổi, bổ sung
Điều 8. như sau: "
Điều 8. Chính sách hỗ trợ địa bàn bố trí dân xen ghép Ngân sách trung ương hỗ trợ địa bàn bố trí dân xen ghép theo mức 60 triệu đồng/hộ để thực hiện điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến theo quy định tại điểm c khoản 1 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg". 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 10. như sau: "1. Việc lập dự toán kinh phí thực hiện các dự án mô hình, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất được xây dựng trên cơ sở các nội dung hỗ trợ quy định tại
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ); Quyết định số 1719/QĐ-TTg; Quyết định số 920/QĐ-TTg; hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế; nội dung chi tương ứng quy định tại
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 12. Thông tư này và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định". 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 21. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 1. Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ), điểm b khoản 2 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg, hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; nội dung, mức chi tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 5
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 12. Thông tư này và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định". 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 13. như sau: "1. Chi mua sắm trang thiết bị duy trì hoạt động thường xuyên trong phạm vi thực hiện dự án. Mức hỗ trợ theo Quyết định của cấp có thẩm quyền trong dự toán được giao, đảm bảo theo quy định của pháp luật về đầu thầu và các quy định của pháp luật khác có liên quan". 9. Sửa đổi tên khoản 2
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 14. như sau: "2. Hỗ trợ chi phí vận hành các dự án "Trung tâm hỗ trợ khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi" tại các trường đại học". 10. Sửa đổi tên khoản 3
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 14. như sau: "3. Chi hỗ trợ xây dựng và vận hành thí điểm các dự án "Trung tâm kết nối giao thương, thương mại, du lịch và quảng bá sản vật vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi" tại các tỉnh: Quảng Ninh, Lào Cai, Lâm Đồng". 11. Sửa đổi điểm b khoản 1
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 18. như sau: "b) Bốn (04) nhà hỏa táng cho đồng bào dân tộc thiểu số Chăm và đồng bào các dân tộc sinh sống trên địa bàn các tỉnh: Khánh Hòa và Lâm Đồng." 12. Bổ sung Điều 20a vào sau
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 20. như sau: "Điều 20a. Hỗ trợ nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông có học sinh bán trú theo quy định tại điểm a khoản 4 mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg. Nội dung chi và mức chi theo quy định tại khoản 1
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 21. như sau: "
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 21. Nội dung, mức chi bồi dưỡng kiến thức dân tộc và tiếng dân tộc thiểu số; đại học và sau đại học 1. Bồi dưỡng kiến thức dân tộc và tiếng dân tộc thiểu số: Nội dung và mức chi bồi dưỡng kiến thức dân tộc và tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 23. như sau: "1. Chi xây dựng, biên soạn, chỉnh sửa chương trình, tài liệu bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người dạy các chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; chi phát triển chương trình, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo hình thức đào tạo từ xa; chi phát triển chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu trình độ cao đẳng, trung cấp ở những ngành nghề phục vụ chuyển đổi cơ cấu ngành, nghề địa phương; chi xây dựng chương trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng kiến thức đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục và nghề nghiệp; chi xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng; chi xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra: Căn cứ quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, căn cứ khối lượng công việc, định mức kinh tế-kỹ thuật, dự toán được giao, các cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng, biên soạn, chỉnh sửa chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng quyết định nội dung và mức chi cho phù hợp với từng chương trình bồi dưỡng." 2. Chi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người dạy các chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp: Nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 1
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 37. như sau: "2. Triển khai các hoạt động truyền thông, đào tạo, hỗ trợ nâng cao quyền năng của phụ nữ trong tiếp cận tài chính toàn diện, thúc đẩy giáo dục tài chính cho phụ nữ: Nội dung và mức chi tương ứng theo quy định tại các khoản 1, 2
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 37. như sau: "3. Thí điểm và nhân rộng mô hình địa chỉ tin cậy, chú trọng phòng ngừa, tiếp nhận, hỗ trợ bảo vệ người bị bạo lực gia đình trên cơ sở giới." 17. Sửa đổi bổ sung điểm b khoản 2
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 40. như sau: "b) Đối với các hộ dân tộc nghèo thuộc danh sách dân tộc còn gặp nhiều khó khăn: Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Mục II Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg. Mức hỗ trợ tối đa 13 triệu đồng/hộ/năm". 18. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất điểm a khoản 1
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 48. như sau: "a) Căn cứ đặt hàng Dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về việc đặt hàng cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2023 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số 752/QĐ-TTg); Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 752/QĐ-TTg". 19. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 48. như sau: "c) Việc quyết toán kinh phí thực hiện hợp đồng đặt hàng xuất bản, phát hành ấn phẩm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu." 20. Bổ sung khoản 5
Chương V Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, 12, 13 và 14
Điều 54. như sau: "5. Tổ chức tập huấn thực hiện Chương trình sau điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương IV , khoản 2 Điều 84; "cấp huyện" tại khoản 1
Điều 122. 3. Thay thế cụm từ "cấp huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại điểm b khoản 5 Điều 32, Điều 82, điểm b khoản 2 Điều 108; thay thế từ "huyện" bằng từ "xã" tại Điều 4, Điều 80, khoản 2 Điều 87, tiểu mục 6.1 Mục 6
Chương IV , Điều 103, khoản 1 Điều 112, khoản 2