Mục lục - 6 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường về: điều tra cơ bản về đa dạng sinh học; thông tin, cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học; quy chế quản lý khu bảo tồn; bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước và quản lý di sản thiên nhiên trừ các trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thông tư này.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN, THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC
Điều 3. Điều tra cơ bản về đa dạng sinh học 1. Nội dung, chỉ tiêu điều tra: a) Nội dung điều tra, bao gồm: điều tra cơ bản hệ sinh thái tự nhiên, loài hoang dã, giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm, nguồn gen có giá trị phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; b) Chỉ tiêu điều tra theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Nguyên tắc điều tra: a) Tuân thủ quy định của pháp luật về đa dạng sinh học và quy định của pháp luật có liên quan; b) Bảo đảm tính khoa học, đồng bộ, thống nhất các chỉ tiêu điều tra, phương pháp kỹ thuật trên phạm vi toàn quốc; kết hợp thực hiện các nội dung, chỉ tiêu điều tra có phương pháp tương đồng trên cùng tuyến, điểm điều tra thực địa nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực; có tính kế thừa kết quả của hoạt động có liên quan; phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực điều tra; c) Ưu tiên ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý, trí tuệ nhân tạo trong điều tra, phân tích, xử lý dữ liệu . 3. Quy trình thực hiện điều tra: a) Công tác chuẩn bị, bao gồm: xây dựng đề cương và dự toán kinh phí; chuẩn bị vật liệu và trang thiết bị cần thiết; thu thập ảnh, bản đồ, tài liệu liên quan; xác định chỉ tiêu cần điều tra; xác định dung lượng mẫu cần thiết theo nội dung điều tra; thiết kế hệ thống tuyến, điểm, ô điều tra trên bản đồ; b) Điều tra ngoại nghiệp thực hiện theo phương pháp quy định tại khoản 4 Điều này; c) Xử lý, tính toán nội nghiệp, bao gồm: biên tập, hoàn thiện bản đồ hiện trạng và bản đồ chuyên đề (nếu có); xử lý thông tin, dữ liệu điều tra; tổng hợp kết quả vào các biểu mẫu quy định; viết báo cáo kết quả điều tra; cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia. 4. Phương pháp điều tra: a) Đối với các chỉ tiêu điều tra về hệ sinh thái rừng thực hiện quy định của pháp luật về lâm nghiệp; b) Đối với các chỉ tiêu điều tra về hệ sinh thái đất ngập nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đất ngập nước; c) Đối với các chỉ tiêu điều tra về hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển thực hiện theo pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; d) Đối với các chỉ tiêu điều tra về giống cây trồng, giống vật nuôi thực hiện theo pháp luật về trồng trọt, pháp luật về chăn nuôi; đ) Đối với các chỉ tiêu điều tra về loài sinh vật thực hiện theo các phương pháp: quan sát, ghi nhận loài theo tuyến, điểm hoặc ô mẫu; sử dụng thiết bị ghi hình, ghi âm, bẫy ảnh, bẫy sáng, bẫy hố, thiết bị giám sát tự động; ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh, máy bay không người lái và thiết bị định vị để xác định loài và phân bố loài. 5. Sản phẩm điều tra: a) Điều tra về hệ sinh thái tự nhiên: bản đồ hiện trạng, bản đồ chuyên đề (nếu có), số liệu điều tra được tổng hợp theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này; b) Điều tra về loài sinh vật: số liệu điều tra được tổng hợp theo quy định tại Mẫu số 05 và Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này; c) Điều tra về nguồn gen: số liệu điều tra được tổng hợp theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này. 6. Hoạt động điều tra cơ bản về đa dạng sinh học được thực hiện định kỳ 05 năm một lần hoặc khi cần thiết được cấp có thẩm quyền giao.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN, THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC
Điều 4. Cung cấp, trao đổi, quản lý thông tin đa dạng sinh học 1. Nguyên tắc cung cấp, trao đổi, quản lý thông tin về đa dạng sinh học: a) Tuân thủ quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, tiếp cận thông tin, sở hữu trí tuệ, dữ liệu và bảo vệ bí mật nhà nước; b) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, thuận tiện trong cung cấp, trao đổi và quản lý thông tin; c) Áp dụng công nghệ số, hệ thống thông tin tích hợp và các giải pháp tiên tiến trong cung cấp, trao đổi, quản lý thông tin về đa dạng sinh học. 2. Cung cấp, trao đổi thông tin đa dạng sinh học a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đa dạng sinh học sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin thông qua hình thức cập nhật vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học chuyên ngành hoặc báo cáo định kỳ, đột xuất về đa dạng sinh học theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN, THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC