🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Циркуляр - Вьетнам (2014)
🇻🇳 Original: Quy định quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
Số: 51
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2014
THÔNG TƯ
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 05 quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trên địa bàn Thủ đô Hà Nội:
1. Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ trên địa bàn Thủ đô Hà Nội (QCTĐHN 01:2014/BTNMT).
2. Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp trên địa bàn Thủ đô Hà Nội (QCTĐHN 02:2014/BTNMT).
3. Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn Thủ đô Hà Nội (QCTĐHN 03:2014/BTNMT).
4. Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp dệt may trên địa bàn Thủ đô Hà Nội (QCTĐHN 04:2014/BTNMT).
5. Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy trên địa bàn Thủ đô Hà Nội (QCTĐHN 05:2014/BTNMT).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Quy định quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trên địa bàn Thủ Đô Hà nội
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trên địa bàn Thủ đô Hà nội,
Điều 3. Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; Công TTĐT của Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT; - Công TTĐT của Bộ TN&MT; Lưu: VT, TCMT, KHCN, PC, H (230) KT. BỘ TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG Bùi Cách Tuyến CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCTĐHN 01:2014/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT VỀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI BỤI VÀ CÁC CHẤT VÔ CƠ TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ HÀ NỘI Hanoi Technical Regulation on Industrial Emission of Inorganic Substances and Dusts HÀ NỘI - 2014 QCTĐHN 01:2014/BTNMT Lời nói đầu QCTĐHN 01:2014/BTNMT được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội biên soạn. Tổng cục Môi trường, Vụ Pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 5/TT-BTNMT ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. QCTĐHN 01: 2014/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT VỀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI BỤI VÀ CÁC CHẤT VÔ CƠ TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ HÀ NỘI Hanoi Technical Regulation on Industrial Emission of Inorganic Substances and Dusts
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp của các nguồn thải nằm trên địa bàn Thủ đô Hà Nội khi phát thải vào môi trường không khí. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát thải khí thải công nghiệp có chứa bụi và các chất vô cơ vào môi trường không khí thuộc địa bàn Thủ đô Hà Nội. Khí thải của một số ngành công nghiệp và lĩnh vực hoạt động đặc thù được quy định riêng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hoặc Quy chuẩn kỹ thuật của Thủ đô Hà Nội. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Khí thải công nghiệp là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói, ống thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp. 1.3.2. Bụi là những hạt chất rắn nhỏ, thông thường là những hạt có đường kính nhỏ hơn 75 µm, tự lắng xuống do trọng lượng của chúng nhưng vẫn có thể lơ lửng một thời gian. 1.3.3. Mét khối khí thải chuẩn (Nm³) là mét khối khí thải ở nhiệt độ 25°C và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Giá trị tối đa cho phép của bụi tổng và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp QCTĐHN 01:2014/BTNMT Trong quá trình hoạt động bình thường, giá trị tối đa cho phép của bụi tổng và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp được tính theo công thức sau: C_max = C x K_p x K_v Trong đó: - C_max là giá trị tối đa cho phép của bụi tổng và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp, tính bằng miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm³); - C là giá trị của các thông số quy định tại mục 2.2; - K_p là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.3; - K_v là hệ số vùng, khu vực quy định tại mục 2.4. 2.2. Giá trị C Giá trị C của bụi tổng và các chất vô cơ làm cơ sở tính giá trị tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp được quy định tại Bảng 1 dưới đây: Bảng 1 - Giá trị C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp | TT | Thông số | Giá trị C (mg/Nm³) | |----|----------|--------------------| | 1 | Bụi tổng | 200 | | 2 | Bụi chứa silic | 50 | | 3 | Amoniac và các hợp chất amoni | 50 | | 4 | Antimon và hợp chất, tính theo Sb | 10 | | 5 | Asen và các hợp chất, tính theo As | 10 | | 6 | Cadmi và hợp chất, tính theo Cd | 5 | | 7 | Chì và hợp chất, tính theo Pb | 5 | | 8 | Cacbon oxit, CO | 1.000 | | 9 | Clo | 10 | | 10 | Đồng và hợp chất, tính theo Cu | 10 | | 11 | Kẽm và hợp chất, tính theo Zn | 30 | 4 QCTĐHN 01: 2014/BTNMT | 12 | Axit clohydric, HCl | 50 | | --- | --- | --- | | 13 | Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF | 20 | | 14 | Hydro sunphua, H₂S | 7,5 | | 15 | Lưu huỳnh dioxit, SO₂ | 500 | | 16 | Nitơ oxit, NOₓ (tính theo NO₂) | 850 | | 17 | Nitơ oxit, NOₓ (cơ sở sản xuất hóa chất), tính theo NO₂ | 1.000 | | 18 | Hơi H₂SO₄ hoặc SO₃, tính theo SO₃ | 50 | | 19 | Hơi HNO₃ (các nguồn khác), tính theo NO₂ | 500 | 2.3. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kp Hệ số lưu lượng nguồn thải Kp được quy định tại Bảng 2 dưới đây: Bảng 2 - Hệ số lưu lượng nguồn thải Kp | Lưu lượng nguồn thải (m³/h) | Hệ số Kp | | --- | --- | | P ≤ 20.000 | 1 | | 20.000 < P ≤ 100.000 | 0,9 | | P > 100.000 | 0,8 | Lưu lượng nguồn thải P được tính theo lưu lượng thải lớn nhất của từng ống khói nếu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc Giấy xác nhận việc hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2.4. Hệ số vùng, khu vực Kv: - Hệ số vùng, khu vực Kv được quy định tại Bảng 3 dưới đây để tính giá trị tối đa cho phép đối với 06 thông số: Bụi tổng; Cadmi và hợp chất, tính theo Cd; Axit Clohydric, HCl; lưu huỳnh dioxit, SO₂; Nitơ oxit, NOₓ (cơ sở sản xuất hóa chất), tính theo NO₂; Hơi H₂SO₄ hoặc SO₃, tính theo SO₃. QCTĐHN 01:2014/BTNMT Bảng 3 - Hệ số vùng, khu vực Kv | Phân vùng, khu vực | Hệ số Kv | |--------------------|-----------| | Loại 1 | 12 quận nội thành gồm: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Thanh Xuân, Tây Hồ. | 0,5 | | Loại 2 | Thị xã Sơn Tây và 03 huyện ngoại thành gồm: Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì. | 0,7 | | Loại 3 | 14 huyện ngoại thành gồm: Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa. | 0,9 | - Hệ số vùng, khu vực Kv được quy định tại Bảng 4 dưới đây để tính nồng độ tối đa cho phép đối với 13 thông số gồm: Bụi chứa silic; Amoniac và các hợp chất amoni; Antimon và hợp chất, tính theo Sb; Asen và các hợp chất, tính theo As; Chi và hợp chất, tính theo Pb; Cacbon oxit, CO; Clo; Đồng và hợp chất, tính theo Cu; Kẽm và hợp chất, tính theo Zn; Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF; Hydro sunphua, H2S; Nitơ oxit, NOx (tính theo NO2); Hơi HNO3 (các nguồn khác), tính theo NO2. Bảng 4 - Hệ số vùng, khu vực Kv | Phân vùng, khu vực | Hệ số Kv | |--------------------|-----------| | Loại 1 | 12 quận nội thành gồm: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Thanh Xuân, Tây Hồ. | 0,6 | | Loại 2 | Thị xã Sơn Tây và 03 huyện ngoại thành gồm: Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì. | 0,8 | | Loại 3 | 14 huyện ngoại thành gồm: Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa. | 1,0 | 6
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.