Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Thông tư42/2024/TT-BTNMT· 30/12/2024

Циркуляр - Вьетнам (2024)

🇻🇳 Original: Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám

Số: /2024/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dữ liệu viễn thám quang học là thông tin, hình ảnh đối tượng địa lý được

thu nhận từ vệ tinh viễn thám sử dụng bước sóng từ 0,4 - 15 μm.

2. Dữ liệu viễn thám Radar là thông tin, hình ảnh đối tượng địa lý được thu

nhận từ vệ tinh viễn thám sử dụng sóng siêu cao tần có bước sóng từ 1 mm - 1 m.

3. Dữ liệu viễn thám Radar GRD (Ground Range Detected) là dữ liệu biên

độ tín hiệu phản hồi theo phạm vi mặt đất; được tập trung các tán xạ ngược, phản xạ trong không gian của đối tượng vào phạm vi của điểm ảnh; giảm nhiễu bằng phương pháp đa góc nhìn; tọa độ điểm ảnh được chiếu lên hệ tọa độ ê-líp-xô-ít Trái Đất và giá trị pha của tín hiệu phản hồi đã bị loại bỏ. 2

4. Lọc nhiễu là công tác loại bỏ tất cả hoặc một phần các thông tin làm ảnh

hưởng đến chất lượng hình ảnh.

5. Loại trừ nhiễu nhiệt là loại trừ ảnh hưởng của nhiệt độ cao trên các cảm

biến của đầu thu.

6. Định chuẩn bức xạ là hiệu chỉnh tán xạ ngược theo từng loại mặt phẳng

tham chiếu của đối tượng trên mặt đất.

7. Dữ liệu chuyên đề là dữ liệu thể hiện một chủ đề riêng của một vùng địa lý.

8. Dữ liệu hiện trạng là dữ liệu chuyên đề tại một thời điểm hoặc một giai

đoạn nhất định.

9. Bản đồ chuyên đề là bản đồ thể hiện một chủ đề riêng của một vùng địa lý.

Điều 4. Cơ sở toán học

1. Hệ quy chiếu bản đồ chuyên đề được thành lập sử dụng Hệ quy chiếu và

Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

2. Phép chiếu: bản đồ được thành lập trong phép chiếu phù hợp với mục đích

sử dụng, ưu tiên lựa chọn các phép chiếu dùng cho bản đồ địa hình quốc gia.

3. Tên bản đồ: bao gồm tên chuyên đề, tên đơn vị hành chính (hoặc vùng) và

số thứ tự mảnh (nếu có).

4. Các hợp phần khác: bảng chú giải, tỷ lệ bản đồ và thước tỷ lệ, bảng chắp

(nếu có).

Điều 5. Nội dung của bản đồ chuyên đề

Nội dung bản đồ chuyên đề bao gồm các lớp dữ liệu nền và lớp dữ liệu chuyên đề tuân theo nguyên tắc sau:

1. Các lớp dữ liệu nền được biên tập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản

đồ địa hình quốc gia cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn; dữ liệu nền từ bản đồ chuyên đề cùng chủ đề ở tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn; cập nhật, bổ sung bằng dữ liệu viễn thám được thu nhận mới nhất tại thời điểm thành lập.

2. Các lớp dữ liệu chuyên đề được thành lập từ dữ liệu viễn thám theo yêu

cầu nội dung chuyên đề và mục đích sử dụng bản đồ. Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VIỄN THÁM QUANG HỌC

Điều 6. Các nội dung công việc

1. Công tác chuẩn bị.

2. Biên tập khoa học.

3. Thành lập bình đồ ảnh viễn thám quang học.

3

4. Biên tập dữ liệu nền.

5. Đo phổ hoặc lấy mẫu phổ.

6. Chiết xuất nội dung chuyên đề từ dữ liệu viễn thám quang học.

7. Điều tra bổ sung ngoại nghiệp.

8. Chuẩn hóa dữ liệu.

9. Phân tích, tổng hợp dữ liệu.

10. Tích hợp, hoàn thiện dữ liệu bản đồ chuyên đề.

11. Biên tập, trình bày bản đồ chuyên đề.

12. Xây dựng báo cáo.

13. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm.

14. Giao nộp sản phẩm.

Thiết kế kỹ thuật chi tiết đối với từng nhiệm vụ được lựa chọn một số nội dung công việc quy định tại Điều này để phù hợp với mục đích, yêu cầu.

Điều 7. Công tác chuẩn bị

1. Khảo sát đặc điểm địa lý khu vực thực hiện, thu thập và phân tích thông

tin nhằm đánh giá hiện trạng, xác định các xu hướng, nhận diện các vấn đề chính, đưa ra các khuyến nghị phục vụ triển khai nhiệm vụ.

2. Xác định giai đoạn cần thành lập bản đồ, tính toán số chu kỳ, thời điểm

bắt đầu, kết thúc của chu kỳ và các nguồn tư liệu sử dụng để thành lập bản đồ.

3. Thu thập tài liệu, dữ liệu

a) Dữ liệu viễn thám quang học đảm bảo các tham số kỹ thuật của dữ liệu viễn thám quang học, quỹ đạo của vệ tinh, độ che phủ mây đảm bảo ở mức A (dưới 10%) hoặc mức B (từ 10 - 25%); độ phân giải mặt đất không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập; thời gian thu nhận dữ liệu không quá 01 (một) năm so với thời điểm giám sát; b) Bản đồ, dữ liệu chuyên đề, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, mô hình số độ cao (DEM), điểm khống chế mặt phẳng, độ cao đảm bảo tính pháp lý, có thời điểm thành lập phù hợp với mục đích, nội dung và tỷ lệ bản đồ thành lập; c) Văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, các số liệu thống kê, các thông tin có liên quan đến bản đồ chuyên đề thành lập đảm bảo tính pháp lý.

4. Khảo sát, đánh giá khả năng sử dụng của từng tài liệu, dữ liệu và lựa chọn

tài liệu, dữ liệu sử dụng.

5. Chuyển đổi các nguồn dữ liệu sang dữ liệu dạng số (không gian và phi

không gian). 4

Điều 8. Biên tập khoa học

1. Xác định khu vực thực hiện (lập sơ đồ, vị trí khu vực thực hiện).

2. Xác định chủ đề, tỷ lệ bản đồ, các chỉ tiêu thể hiện nội dung, bố cục, định

dạng sản phẩm giao nộp.

3. Xây dựng thiết kế kỹ thuật chi tiết gồm các nội dung

a) Mục tiêu, yêu cầu và phạm vi của nhiệm vụ; b) Cơ sở pháp lý lập thiết kế kỹ thuật chi tiết; c) Khái quát chung về khu vực lập thiết kế kỹ thuật chi tiết: vị trí địa lý và đặc điểm khu vực thi công; hiện trạng tư liệu; đánh giá khả năng sử dụng tư liệu; d) Xác định danh mục, kiểu, thuộc tính dữ liệu, siêu dữ liệu cho các nhóm lớp dữ liệu nền, dữ liệu chuyên đề, dữ liệu viễn thám thực hiện theo quy định tại Phụ lục I của QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kè m theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở, TCVN 12687:2019 Cơ sở dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu và phù hợp với nội dung chuyên đề, mục đích sử dụng bản đồ; đ) Thiết kế kỹ thuật chi tiết: quy định chung; các văn bản pháp lý dùng trong thiết kế và thi công; quy định kỹ thuật; công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ở các cấp; quy định đóng gói giao nộp sản phẩm; e) Phụ lục và sơ đồ.

Điều 9. Thành lập bình đồ ảnh viễn thám quang học

1. Công tác chuẩn bị: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật chi tiết, hệ thống hóa tư

liệu, chuẩn bị máy móc, dụng cụ và vật tư, tài liệu.

2. Đo khống chế ảnh

a) Nội dung này áp dụng cho bản đồ chuyên đề tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:50.000. Đối với các bản đồ chuyên đề tỷ lệ nhỏ hơn 1:50.000, sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia, bình đồ ảnh viễn thám tỷ lệ lớn hơn để chọn điểm khống chế ảnh; b) Quy trình và quy định kỹ thuật áp dụng theo Thông tư số 08/2017/TT- BTNMT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám.

3. Thành lập mô hình số độ cao

a) Nội dung này áp dụng cho bản đồ chuyên đề tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:50.000. Đối với các bản đồ chuyên đề tỷ lệ nhỏ hơn 1:50.000, sử dụng mô hình số độ cao toàn cầu đã có sẵn, độ cao trung bình khu vực thi công; b) Mô hình số độ cao được xây dựng theo các phương pháp: lập thể, giao thoa Radar, công nghệ quét LiDAR, từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia; 5 c) Sử dụng mô hình số độ cao để nắn ảnh viễn thám quang học trong trường hợp độ xê dịch vị trí điểm ảnh do chênh cao địa hình gây ra lớn hơn hoặc bằng 0,3 mm theo tỷ lệ bình đồ ảnh viễn thám quang học. Trường hợp còn lại thì dùng mặt phẳng trung bình của cả khu vực để nắn ảnh; d) Sai số cho phép của mô hình số độ cao dùng để nắn ảnh viễn thám quang học được xác định theo công thức sau: 𝒎𝑫(𝑫𝑬𝑴) ≤ √𝒎𝑫 𝟐 − 𝒎𝑴𝑯 𝟐 Trong đó: - mD là sai số vị trí điểm trên ảnh nắn lớn nhất cho phép là 0,4 mm theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập; - mMH là sai số trung phương vị trí mặt phẳng của các điểm khống chế và các điểm kiểm tra sau khi tính toán mô hình hóa dữ liệu viễn thám quang học không vượt quá 01 (một) điểm ảnh.

4. Nhập dữ liệu đầu vào

Nhập trực tiếp dữ liệu viễn thám quang học có khuôn dạng phù hợp với tính năng kỹ thuật vào hệ thống xử lý ảnh. Trường hợp không phù hợp, dùng phần mềm trung gian để chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu trước khi nhập vào hệ thống xử lý ảnh.

5. Tăng dày khối ảnh

a) Mô hình hóa ảnh viễn thám quang học Nhập dữ liệu viễn thám quang học và dữ liệu bổ trợ kèm theo (thông tin vệ tinh, quỹ đạo vệ tinh, ngày chụp, vị trí, thông tin đầu chụp, điểm khống chế ảnh, mô hình số độ cao) vào hệ thống xử lý ảnh; tăng dày sử dụng các thông số của vệ tinh khi chụp ảnh, các thông số về quỹ đạo vệ tinh và các thông số của ảnh để xây dựng mô hình vật lý. Khi dữ liệu viễn thám quang học được nối thành khối (tăng dày khối) thì công tác tăng dày sử dụng mô hình khối dữ liệu viễn thám quang học để nắn các cảnh ảnh trực giao; b) Chọn điểm liên kết dải và khối ảnh: chọn điểm liên kết dải ảnh, điểm liên kết dải kép, điểm liên kết khối ảnh ở trong vùng phủ trùm 10% của dải ảnh. Các điểm liên kết ảnh được chọn là địa vật có hình ảnh rõ nét trên 02 (hai) cảnh ảnh, so le nhau, tránh chọn các vị trí điểm tạo nên đường thẳng; c) Kiểm tra kết quả tăng dày Hiệu chỉnh mô hình cảnh ảnh hoặc dải ảnh hoặc khối ảnh sử dụng các điểm khống chế GNSS. 6 Tính toán sai số của mô hình cảnh ảnh, nếu sai số lớn hơn hạn sai cho phép thì phải lựa chọn lại điểm khống chế. Sai số vị trí mặt phẳng của điểm khống chế sau tính toán bình sai so với điểm khống chế GNSS gần nhất không vượt quá 0,5 điểm ảnh, ở vùng ẩn khuất không vượt quá 01 (một) điểm ảnh.

6. Nắn chỉnh hình học

a) Kích thước điểm ảnh nắn được tái chia mẫu nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 mm trên bình đồ dữ liệu viễn thám quang học. Giá trị bậc độ xám của điểm ảnh được nội suy theo phương pháp người láng giềng gần nhất, phương pháp song tuyến hoặc phương pháp nội suy bậc 3 (ba); b) Mô hình hóa dữ liệu viễn thám quang học thực hiện bằng mô hình vật lý trong trường hợp có đầy đủ các thông số chụp ảnh hoặc bằng các mô hình toán học khác (mô hình hàm hữu tỷ, mô hình hàm đa thức, mô hình affine, mô hình chuyển đổi tuyến tính trực tiếp, mô hình chuyển đổi lưới chiếu) trong trường hợp không đầy đủ các thông số chụp ảnh; c) Sử dụng các điểm đo GNSS hoặc sử dụng mô hình số độ cao để nắn ảnh viễn thám quang học trong trường hợp độ xê dịch vị trí điểm ảnh do chênh cao địa hình gây ra lớn hơn hoặc bằng 0,3 mm theo tỷ lệ bình đồ dữ liệu viễn thám quang học. Trường hợp còn lại thì dùng mặt phẳng trung bình của cả khu vực để nắn ảnh. Trường hợp mô hình hóa dữ liệu viễn thám quang học theo mô hình vật lý, cần xác định tối thiểu cho mỗi mô hình 10 (mười) điểm khống chế ảnh, 10 (mười) điểm khống chế ảnh trở lên rải đều khắp tờ ảnh trong trường hợp mô hình hóa đa thức. Trường hợp mô hình hóa vật lý cho 02 (hai) cảnh ảnh kề cận nhau hoặc tăng dày cho khối dữ liệu viễn thám quang học thì phải chọn điểm khống chế vào khu vực gối phủ giữa 02 (hai) cảnh ảnh; d) Dữ liệu viễn thám quang học được nắn đưa về Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000; đ) Kiểm tra sai số nắn chỉnh hình học: Sai số nắn chỉnh hình học đạt yêu cầu khi độ chênh trung bình vị trí các địa vật cùng tên trên bình đồ dữ liệu viễn thám quang học cùng tỷ lệ so với bản đồ phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,4 mm đối với địa vật rõ rệt và nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 mm đối với địa vật không rõ rệt; sai số tiếp biên địa vật giữa các cảnh ảnh nắn nhỏ hơn hoặc bằng 0,7 mm ở vùng đồng bằng và 1,0 mm ở vùng núi.

7. Xử lý, tăng cường chất lượng ảnh

a) Xử lý phổ phải đạt mức độ hiển thị màn hình sau đó lưu ở dạng dữ liệu ảnh số; b) Trộn ảnh phục vụ công tác giải đoán ảnh, suy giải các đối tượng được thực hiện trộn ảnh toàn sắc và ảnh đa phổ đã xử lý màu để tạo ảnh màu phân giải cao; 7 c) Tăng cường chất lượng ảnh viễn thám quang học được tiến hành cho từng kênh phổ bằng phương pháp dãn tuyến tính, lọc ảnh, tổ hợp ảnh không mây, phương pháp điều chỉnh tương tác hoặc theo phương pháp khác. Tùy theo bản chất hình ảnh gốc mà chọn phương pháp lọc ảnh tuyến tính cho phù hợp. Ngoài ra, có thể tăng cường chất lượng ảnh đa phổ bằng giải pháp tổ hợp màu được thực hiện theo phương án tổ hợp màu tự nhiên hoặc tổ hợp màu giả; d) Kiểm tra xử lý phổ, trộn ảnh viễn thám quang học Ảnh viễn thám quang học sau khi xử lý phổ, trộn ảnh phải đạt mức độ chất lượng hình ảnh tốt, có độ tương phản trung bình, không thiên màu; màu sắc đồng đều với các cảnh ảnh tiếp giáp; biểu đồ phân bố độ xám sau xử lý phải tận dụng được tối đa khoảng giá trị của điểm ảnh; sai số đối điểm giữa các địa vật cùng tên có trên các dữ liệu viễn thám quang học không vượt quá 0,5 điểm ảnh của ảnh có độ phân giải thấp hơn; độ phân giải của các ảnh viễn thám quang học không được khác nhau quá 04 (bốn) lần.

8. Ghép ảnh, cắt mảnh bình đồ ảnh viễn thám quang học

a) Ghép ảnh viễn thám quang học khi mảnh bình đồ ảnh viễn thám quang học cần thành lập không nằm trọn vẹn trên một cảnh ảnh mà nằm trên nhiều cảnh ảnh khác nhau; b) Cắt mảnh bình đồ ảnh viễn thám quang học theo phân mảnh bản đồ địa hình hoặc theo ranh giới định sẵn; c) Kiểm tra ghép ảnh và cắt mảnh đảm bảo các yêu cầu sau: vết ghép ảnh không được đi qua các điểm khống chế, phải đi qua các điểm địa vật có sai số tiếp khớp nhỏ nhất, không được cắt theo địa vật hình tuyến, góc kẹp giữa vết ghép và địa vật hình tuyến ở trong khoảng từ 30o - 150o; sai số ghép ảnh khi tiếp biên địa vật trên ảnh nắn nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 mm ở vùng đồng bằng và 1,0 mm ở vùng núi; tông màu phải được dàn đều trong hành lang 06 (sáu) điểm ảnh xung quanh vết ghép để tông màu hai bên vết ghép phải tương đối đồng đều.

9. Dựng khung, lưới tọa độ, chú giải và phần ngoài khung bình đồ ảnh viễn

thám quang học a) Khung và trình bày khung bình đồ ảnh viễn thám quang học theo quy định như sau: khung bình đồ ảnh viễn thám quang học có tọa độ địa lý và tọa độ vuông góc; tên và phiên hiệu mảnh bình đồ ảnh viễn thám quang học; tỷ lệ bình đồ ảnh viễn thám quang học thành lập; bảng chắp; thông tin về ảnh viễn thám quang học (loại ảnh, độ phân giải, thời gian chụp); tên đơn vị và thời gian thành lập bình đồ ảnh viễn thám quang học; hệ quy chiếu của bình đồ ảnh viễn thám quang học; b) Khung và trình bày khung bình đồ ảnh viễn thám quang học phải được kiểm tra theo quy định về mẫu khung và trình bày khung tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 8

Điều 10. Biên tập dữ liệu nền

1. Chuyển đổi cơ sở toán học theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này; ghép

dữ liệu và cắt dữ liệu theo phạm vi thành lập bản đồ.

2. Trong trường hợp đã có bản đồ chuyên đề cùng chủ đề ở tỷ lệ bằng hoặc

lớn hơn, được phép sử dụng nền địa lý của bản đồ chuyên đề đã có.

3. Biên tập nội dung các lớp dữ liệu nền để phù hợp với yêu cầu của bản đồ

chuyên đề từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia.

4. Cập nhật, bổ sung yếu tố nền theo dữ liệu viễn thám quang học.

5. Biên tập các lớp dữ liệu nền.

Điều 11. Đo phổ hoặc lấy mẫu phổ

1. Xây dựng kế hoạch

a) Thu thập bình đồ dữ liệu viễn thám quang học, bản đồ, các số liệu thống kê, thông tin về đặc điểm vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội, ngày chụp dữ liệu viễn thám quang học và tình hình thời tiết cho khu vực đo phổ; phân tích các thông tin thu nhận nhằm lựa chọn ngày, phương tiện di chuyển, số lượng người tham gia đo phổ; xây dựng kế hoạch thực hiện đo phổ hoặc lấy mẫu phổ; b) Kế hoạch đo phổ hoặc lấy mẫu phổ phải đảm bảo thời gian đo phổ ngoài thực địa phù hợp với thời gian thu nhận dữ liệu viễn thám quang học.

2. Thiết kế sơ đồ vị trí các điểm dự kiến đo hoặc lấy mẫu phổ ngoài thực địa

a) Lựa chọn và xác định các điểm dự kiến tiến hành ngoài thực địa lên trên dữ liệu viễn thám quang học hoặc bản đồ; b) Lập bản chỉ dẫn đường đi tới các vị trí dự kiến ngoài thực địa đã xác định.

3. Đo phổ hoặc lấy mẫu phổ tại thực địa

a) Xác định chính xác vị trí điểm đo phổ hoặc lấy mẫu phổ ở thực địa bằng thiết bị định vị; b) Chỉnh lý vị trí chính xác trên bình đồ ảnh hoặc bản đồ, ghi chú điểm đo; c) Kiểm nghiệm máy đo phổ và các thiết bị phụ trợ (máy tính, máy đo GNSS); d) Đo phổ hoặc lấy mẫu phổ: thực hiện cân bằng vật chuẩn trước khi đo phổ. Tại mỗi vị trí, đo 01 (một) điểm tại vị trí đã chọn và đo thêm tối thiểu 02 (hai) điểm tại các vị trí xung quanh vị trí đã chọn với bán kính 0,5 m, tính toán kiểm tra khái lược kết quả đo; số lượng điểm đo phổ hoặc lấy mẫu phổ phải đạt tối thiểu 05 (năm) điểm/01 (một) mảnh, mỗi điểm đo tối thiểu 03 vị trí.

4. Tính toán kết quả đo phổ hoặc lấy mẫu phổ ngoài thực địa

a) Trút dữ liệu đo phổ hoặc lấy mẫu phổ; b) Tính toán kết quả bằng phần mềm chuyên dụng; c) Kiểm tra độ chính xác; d) Xuất số liệu đo phổ sang tệp tin ở định dạng bảng (excel). 9

5. Tái mẫu phổ

a) Sắp xếp giá trị đo phổ ngoài thực địa theo từng kênh dữ liệu viễn thám quang học trên tệp tin ở định dạng bảng (excel); b) Tính toán, biên tập dữ liệu để đưa giá trị phổ của các đối tượng trên dữ liệu viễn thám quang học về đúng giá trị phổ của các đối tượng ngoài thực địa; hệ số tương quan của độ chính xác hồi quy phải đạt R > 0,7.

6. Kiểm tra, so sánh giá trị phổ

a) Vẽ đường cong phổ phản xạ; b) So sánh các đường cong phổ của đối tượng tại các vị trí đo khác nhau, kết hợp kiến thức về đặc điểm phổ phản xạ của đối tượng để kiểm tra loại trừ khả năng nhầm lẫn.

7. Phân loại mẫu phổ

a) Xây dựng thư viện phổ theo mục đích sử dụng; b) Phân loại, gộp nhóm các mẫu phổ đưa về từng nhóm loại đối tượng theo sắp xếp trong thư viện phổ.

8. Lập báo cáo kết quả đo phổ hoặc lấy mẫu phổ.

Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính

phủ về hoạt động viễn thám;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài

nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ

thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 12. Chiết xuất nội dung chuyên đề từ dữ liệu viễn thám quang học

1. Chuẩn bị tư liệu, dữ liệu và phương pháp chiết xuất nội dung chuyên đề

a) Tiếp nhận tư liệu, tài liệu, nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị dụng cụ, thiết bị: tài liệu chính là ảnh đã nắn chỉnh hình học và tăng cường chất lượng ảnh; tài liệu bổ sung, tài liệu hỗ trợ là các loại bản đồ chuyên đề, cơ sở dữ liệu và các dạng tài liệu khác; b) Lựa chọn phương pháp chiết xuất nội dung chuyên đề (phương pháp tương tự hoặc phương pháp tự động).

2. Lựa chọn vùng mẫu (mẫu phổ) trên ảnh hoặc nhập mẫu phổ đo ngoài thực địa.

Số lượng vùng mẫu phổ tối thiểu từ 05 (năm) đến 10 (mười) mẫu cho mỗi loại đối tượng; kích thước vùng mẫu phổ từ 10 (mười) đến 40 (bốn mươi) điểm ảnh.

3. Tính toán ảnh chỉ số

a) Tính toán ảnh chỉ số từ các kênh ảnh; b) Trích xuất giá trị ảnh chỉ số tại các vị trí mẫu; c) Xây dựng hàm tương quan giữa ảnh chỉ số và giá trị mẫu; d) Tính toán giá trị của đại lượng cần chiết xuất từ ảnh; đ) Chuyển đổi giá trị của đại lượng chiết xuất từ ảnh về đơn vị theo nội dung chuyên đề cần thành lập.

4. Chiết xuất các yếu tố nội dung chuyên đề

a) Chiết xuất các yếu tố nội dung chuyên đề trực tiếp trên máy tính bằng phương pháp đã được lựa chọn tại điểm b khoản 1 Điều này; b) Phân loại, suy giải các yếu tố nội dung chuyên đề phù hợp với mục đích, yêu cầu của từng loại chuyên đề và tỷ lệ bản đồ cần thành lập; 10 c) Phân loại, suy giải những yếu tố nội dung mới xuất hiện hoặc có hình dáng thay đổi. Hình dáng của đối tượng được coi là thay đổi nếu vị trí của chúng trên bản đồ và trên ảnh có độ lệch lớn hơn 1,0 mm đối với địa vật rõ rệt và lớn hơn 1,5 mm đối với địa vật không rõ rệt.

5. Biên tập dữ liệu chuyên đề

Tổng hợp, lấy bỏ các yếu tố nội dung chuyên đề; ký hiệu, mầu sắc được sử dụng tuân theo yêu cầu, quy định biên tập, trình bày bản đồ chuyên ngành liên quan.

6. Kiểm tra, đánh giá độ chính xác, độ tin cậy, hoàn thiện kết quả

a) Kết quả phân loại, suy giải sẽ được kiểm tra đối chứng với mẫu phổ,

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.