Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Công văn16/VBHN-BXD· 23/03/2026

Официальное письмо - Вьетнам (2026)

🇻🇳 Original: Về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải

NGHỊ ĐỊNH

Về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải Nghị định số 70/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh

doanh trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2018;

2. Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt

động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10

năm 2022;

3. Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải, có

hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2025;

4. Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa

thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi

quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm

2026.

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an

toàn hàng hải1.

1 Nghị định số 147/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh

doanh trong lĩnh vực hàng hải, có căn cứ ban hành như sau.

“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục

ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư năm 2014;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

2

Chương I

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.