🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
87/2026/QĐ UBND
Số: /2026/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên của thành phố Hà Nội
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên đối với nội dung giáo dục bắt buộc của chương trình giáo dục trung học phổ thông chuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các trường trung học phổ thông chuyên công lập (không áp dụng đối với
các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội thực hiện dịch vụ đối với nội dung giáo dục bắt buộc của chương trình giáo dục trung học phổ thông chuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan trong việc xây dựng dự toán kinh phí, giá dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nội dung định mức
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên của thành phố Hà Nội được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Hướng dẫn áp dụng
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành theo Quyết định này được sử dụng
làm căn cứ trong việc xác định giá, đơn giá dịch vụ, xây dựng dự toán kinh phí dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên của thành phố Hà Nội có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông
chuyên là định mức tiêu hao, hao phí các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc giáo dục, đào tạo cho 01 người học/năm học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Kinh phí tổ chức dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên được
quản lý, sử dụng theo đúng giá, đơn giá, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này, Sở Giáo
dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên của thành phố Hà Nội, trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời bảo đảm phù hợp thực tế và quy định pháp luật.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Giáo
dục và Đào tạo, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệ m vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-
CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự
nghiệ p công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT hướng dẫn quy trình xây dựng,
thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch
vụ giáo dục, đào tạo;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số /TTr-SGDĐT
ngày tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Quyết định ban hành định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên của thành phố Hà
Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên của thành
phố Hà Nội.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026./. Nơi nhận: - Như Điều 5; - Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; - Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các PCT UBND Thành phố; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư Pháp; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Công báo Thành phố; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn; - Lưu: VT, KT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Thu Hà 4 PHỤ LỤC Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên của thành phố Hà Nội (Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng lực đầu ra của người học tương ứng mỗi cấp học và trình độ đào tạo đối với giáo dục chính quy và các chương trình giáo dục khác đối với giáo dục thường xuyên. b) Các nội dung được quy định trong điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc, chế độ làm việc của nhà giáo, nhân viên hành chính, nhân viên phục vụ của các cơ sở giáo dục. c) Điều kiện thực tế hoạt động của các trường trung học phổ thông chuyên về cơ sở vật chất, bao gồm: công trình xây dựng, máy móc, trang thiết bị giảng dạy và học tập. d) Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của giáo viên, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập. đ) Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp và tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo. e) Số liệu thống kê hằng năm và các tài liệu có liên quan.
2. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Thư viện số 46/2019/QH141. - Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15. - Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15. - Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025. - Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025. - Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28/6/2024; Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 ngày 23/4/2026 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026). - Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu 1 Điều 9, Điều 15 quy định về thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông. 5 thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. - Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện. - Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. - Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ. - Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học phổ thông có nhiều cấp học được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. - Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông. - Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên. - Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp 6 và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập. - Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo. - Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học. - Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT ngày 30/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường trung học phổ thông chuyên. - Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. - Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. - Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 29/3/2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục đào tạo của thành phố Hà Nội. - Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 25/7/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các đơn vị trực thuộc. - Quyết định số 2027/QĐ-SGDĐT ngày 14/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường trung học phổ thông chuyên Chu Văn An. - Quyết định số 2028/QĐ-SGDĐT ngày 14/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam.
3. Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Thực hiện quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo.
4. Phương pháp xây dựng
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo. 7 Việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật để xây dựng giá dịch vụ làm cơ sở đặt hàng được kết hợp 03 phương pháp2, cụ thể: - Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng các định mức lao động, thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất đối với từng công việc, làm cơ sở tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật. - Phương pháp thống kê tổng hợp: căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo trong thời gian 03 năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và thực tế giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật. - Phương pháp phân tích thực nghiệm: thực hiện tổ chức khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc; căn cứ kết quả khảo sát, thực nghiệm để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức. II. NỘI DUNG CỦA ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo là định mức tiêu hao, hao phí các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc giáo dục, đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên áp dụng đối với các trường trung học phổ thông chuyên sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: (1) Định mức lao động; (2) Định mức thiết bị; (3) Định mức vật tư; (4) Định mức cơ sở vật chất. Cụ thể:
1. Định mức lao động3
Định mức lao động (giờ) = Định mức lao động trực tiếp + Định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động được xác định theo quy định như sau: a) Quy định của pháp luật để xác định định mức lao động trực tiếp: - Chương trình giáo dục phổ thông: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường trung học phổ thông chuyên theo quy định tại Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT ngày 30/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường trung học phổ thông chuyên. 2 Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT. 3 Khoản 1 Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-BGDĐT 8 - Định mức giờ giảng của giáo viên phổ thông và quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy: Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học. - Kiểm tra, đánh giá học sinh: Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. b) Quy định của pháp luật để xác định định mức lao động gián tiếp Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập. c) Số liệu báo cáo thực tế của các trường trung học phổ thông chuyên về số tiết giảng dạy, hoạt động chuyên môn, tổ chức kiểm tra và số giờ lao động của cán bộ quản lý, nhân viên hành chính, phục vụ. (Chi tiết theo Biểu số 01)
2. Định mức thiết bị4
a) Danh mục thiết bị được xác định theo quy định tại: - Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ. - Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 25/7/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các đơn vị trực thuộc và các văn bản pháp lý khác. 4 Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT 9 - Quyết định số 2027/QĐ-SGDĐT ngày 14/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường trung học phổ thông chuyên Chu Văn An. - Quyết định số 2028/QĐ-SGDĐT ngày 14/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam. - Thực tế thiết bị sử dụng tại các trường trung học phổ thông chuyên. b) Căn cứ chủng loại, thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị, thời gian sử dụng của từng loại thiết bị, số lượng thiết bị cần thiết phục vụ học sinh hoàn thành chương trình học và quy mô học sinh của nhà trường để xác định định mức thiết bị. (Chi tiết theo Biểu số 02, Biểu số 03)
3. Định mức vật tư 5
Căn cứ báo cáo số liệu báo cáo 03 năm giai đoạn 2023-2025 của 04 trường trung học phổ thông chuyên công lập về chủng loại vật tư; thông số kỹ thuật cơ bản của vật tư; số lượng/khối lượng vật tư; quy mô học sinh của trường để xác định định mức vật tư. (Chi tiết theo Biểu số 04)
4. Định mức cơ sở vật chất
Đối với các trường trung học phổ thông chuyên công lập chưa tự bảo đảm chi đầu tư nên định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ xác định giá dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên chưa kết cấu định mức cơ sở vật chất. Theo đó, định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ trung học phổ thông chuyên được xác định theo kết cấu của Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo và tổng hợp, xử lý số liệu trên cơ sở báo cáo của 04 trường trung học phổ thông chuyên; đồng thời có khảo sát thực nghiệm, rà soát, đánh giá tính hợp lý của số liệu, đối sánh định mức tương đương giữa các trường trong giai đoạn 03 năm 2023-2025./. 5 Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT 10
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.