🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 85/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
Điều 7. Hoạt động kinh doanh vận tải khách du lịch, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng ; hoạt động vận tải hành khách bằng xe trung chuyển 1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. 2. Phương tiện kinh doanh vận tải khách du lịch, được ưu tiên bố trí nơi dừng đỗ thuận tiện để đón, trả khách du lịch, nhưng phải tuân thủ quy định của chính quyền địa phương theo phân cấp về tổ chức giao thông. Việc dừng đón trả khách du lịch tại các bến xe khách, khu vực nhà ga, bến thủy nội địa, khu du lịch, điểm du lịch... thì thực hiện theo quy định của tổ chức, đơn vị quản lý bến xe khách, khu vực nhà ga, bến thủy nội địa, khu du lịch, điểm du lịch đó. 3. Xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng a) Hành khách được vận chuyển theo hợp đồng phải tập trung tại vị trí nhất định trong khi chờ xe đón khách, đồng thời phải giữ gìn an ninh trật tự xã hội và giữ vệ sinh chung; các điểm dừng, đỗ đón trả khách phải đảm bảo an toàn giao thông, đúng vị trí được phép dừng, đỗ xe và phải được ghi trong hợp đồng vận chuyển khách. b) Không được đón, trả khách thường xuyên lặp đi lặp lại hàng ngày tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh. 4. Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải không thu tiền do doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định sử dụng xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái xe) để đón, trả khách.
Điều 8. . Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi 1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. 2. Xe taxi đón, trả hành khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi đón, trả hành khách.
Điều 9. . Hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa theo quy định tại
Điều 49. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. 2. Trường hợp xe chở hàng hóa siêu trường, siêu trọng, xe lưu thông vượt quá tải trọng quy định của biển báo hiệu đường bộ, xe cần thiết phải lưu thông trong đô thị ngoài thời gian cho phép lưu thông được quy định tại khoản 5
Điều 12. của Quy định này thì phải có Giấy phép lưu hành xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Điều 10. Hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hàng hóa 1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa theo quy định tại
Điều 48. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024. 2. Không chở hàng hóa cồng kềnh và quá tải trọng cho phép chở của xe, không chở quá số người cho phép chở trên xe gây cản trở mất trật tự an toàn giao thông. 3. Cá nhân không được sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải người nội bộ, trừ mục đích kinh doanh vận tải hành khách. Tổ chức được sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải nội bộ và phải thực hiện theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 11. . Hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường và xe ô tô chở phế thải rời , xe ô tô chở vật liệu xây dựng trong đô thị ; hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô và bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; dịch vụ cứu hộ giao thông 1. Phương tiện, thiết bị chuyên dụng để thu gom vận chuyển chất thải, phế thải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Là xe tải chuyên dụng ( đối với xe vận chuyển bùn hầm cầu ), xe thu gom vận chuyển phế thải, xe tải có thùng kín và xe trang bị bạt phủ ( đối với xe vận chuyển bùn nạo vét ). b) Bồn xe hoặc thùng xe có trang bị van khóa, đảm bảo không gây rò rỉ chất thải trong quá trình lưu thông vận chuyển. c) Thiết bị bơm, hút bùn hầm cầu, bùn nạo vét phải đảm bảo kín không rò rỉ. d) Có đầy đủ thiết bị và biện pháp kỹ thuật làm vệ sinh xe tại địa điểm thu gom, tại cơ sở trong thời gian lưu giữ và tại địa điểm xử lý sau khi chuyển giao bùn hầm cầu, bùn nạo vét đến địa điểm xử lý tập trung. 2. Xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời a) Trường hợp để rơi, vãi vật liệu xây dựng, phế thải rời xuống đường thì đơn vị vận tải và người lái xe phải có trách nhiệm khắc phục, thu dọn ngay và đồng thời có những biện pháp báo hiệu, ngăn chặn không để xảy ra tai nạn giao thông, gây ô nhiễm môi trường. b) Có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và không gây ô nhiễm trong suốt quá trình vận chuyển. 3. Hoạt động vận tải nội bộ ( bao gồm chở người nội bộ và chở hàng nội bộ ) bằng xe ô tô và xe bốn bánh có gắn động cơ phải tuân thủ theo các nguyên tắc, quy định của pháp luật khi tham gia giao thông và thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 12. của Quy định này đối với xe ô tô chở người nội bộ và khoản 5
Điều 12. của Quy định này đối với xe ô tô chở hàng nội bộ. 4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cứu hộ giao thông đường bộ có trách nhiệm thực hiện quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe cứu hộ giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 54. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
Điều 12. Thời gian và phạm vi hoạt động cụ thể cho một số loại xe 1. Ô tô đưa đón cán bộ, nhân viên, công nhân, học sinh, sinh viên ( xe ô tô chở người nội bộ ) được hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến đường trong đô thị không bị cấm lưu thông. 2. Ô tô chở khách theo hợp đồng, xe taxi, ô tô con được hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến đường trong đô thị không bị cấm lưu thông. 3. Ô tô chở khách du lịch được hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến đường trong đô thị không bị cấm lưu thông, nhưng phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2
Điều 6. của Quy định này. 4. Ô tô khách hoạt động theo tuyến cố định được hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến cố định đã được công bố nhưng phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2
Điều 6. của Quy định này. 5. Ô tô chở hàng hóa ( bao gồm xe ô tô kinh doanh vận tải và xe ô tô chở hàng nội bộ ) có khối lượng chuyên chở cho phép (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) được phép hoạt động trên các tuyến đường đô thị không bị cấm lưu thông, nhưng phải chấp hành hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông, hiệu lệnh biển báo hiệu đường bộ tuyến đường đó; tuân thủ theo phương án phân luồng, tổ chức giao thông trong đô thị của địa phương và hoạt động theo thời gian được quy định như sau: a) Dưới 1,5 tấn được hoạt động 24/24 giờ trong ngày. b) Từ 1,5 tấn đến 3,5 tấn được lưu thông ngoài giờ cao điểm. c) Trên 3,5 tấn chỉ được phép lưu thông vào khoảng thời gian từ 22 giờ 00 phút tối ngày hôm trước đến 06 giờ 00 phút sáng ngày hôm sau. 6. Xe máy chuyên dùng ( trừ xe máy chuyên dùng có bánh xích và các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ ) được phép hoạt động trên các tuyến đường trong đô thị không bị cấm lưu thông trong các khoảng thời gian ngoài giờ cao điểm. 7. Các loại xe phục vụ mục đích công cộng được phép hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến đường trong đô thị; trong quá trình hoạt động phải có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông. 8. Xe máy chuyên dùng khi hoạt động trong công trường phải có biển báo hiệu giới hạn phạm vi công trường, phải bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và công trình đường bộ khi di chuyển. 9. Xe cứu hộ giao thông được hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến đường trong đô thị. 10. Trong tình trạng khẩn cấp ( thiên tai, địch họa, dịch bệnh ) có quy định khác thì thực hiện theo các quy định đó. 11. Xe bốn bánh có gắn động cơ chở người và xe bốn bánh có gắn động cơ chở hàng, xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, xe chở chất thải rời được hoạt động các tuyến đường trong đô thị, chấp hành các quy định về phân luồng, tuyến đường, khung giờ hoạt động theo quy định.
Chương III PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG ĐÔ THỊ
Điều 13. . Quy định về phương tiện để người khuyết tật tiếp cận sử dụng 1. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 chỗ trở lên (kể cả chỗ cho người khuyết tật). 2. Đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Điều 14. . Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị 1. Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt đầu tư ngay các phương tiện xe buýt có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật. 2. Tỷ lệ (%) phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải đăng ký tham gia khai thác tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải đảm bảo có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật như sau: a) Đến hết năm 2030 phải có ít nhất 10% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến. b) Giai đoạn từ năm 2031 đến hết năm 2035 mỗi năm tăng thêm ít nhất 02% tỷ lệ phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến. c) Sau năm 2035, tối thiểu phải đạt 20% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến.
Điều 1. 5. Lộ trình thực hiện 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt đăng ký để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải sau ngày quy định này có hiệu lực thì phải có ít nhất 01 phương tiện trở lên đăng ký hoạt động trên tuyến có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật đáp ứng quy định tại
Điều 13. của Quy định này, sau đó phải tuân thủ lộ trình theo quy định của
Điều 14. Quy định này. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt đăng ký đã cấp Giấy phép kinh doanh vận tải trước ngày quy định này có hiệu lực phải thực hiện quy định tại Điều 13, 14 Quy định này kể từ ngày 01/01/2031.
Điều 1. 6 . Chính sách miễn, giảm giá vé đối với người khuyết tật Các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, phải có trách nhiệm thực hiện chính sách miễn, giảm giá vé đối với người khuyết tật theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 41. Luật Người khuyết tật năm 2010.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. . Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và thành phố 1. Sở Giao thông vận tải a) Thực hiện quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và các quy định hiện hành. b) Chủ trì, phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Hiệp hội Vận tải ô tô tỉnh Hà Nam triển khai quy định này để các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan biết, chấp hành theo quy định. c) Chỉ đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải khách công cộng bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo lộ trình quy định tại khoản 2
Điều 14. Quy định này. d) Phối hợp với UBND các huyện, thị xã và thành phố đôn đốc đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe buýt xây dựng kế hoạch thực hiện việc cải tạo, đầu tư mới biển báo điểm dừng, nhà chờ xe buýt. đ) Phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh và UBND các huyện, thị xã và thành phố thực hiện điểm b khoản 2 Điều này. e) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở có kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải đối với các đơn vị kinh doanh vận tải có trụ sở hoặc chi nhánh trên địa bàn tỉnh được Sở Giao thông vận tải Hà Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; phối hợp với các lực lượng chức năng khác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của chủ xe, người điều khiển xe theo quy định của pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và Quy định này. g) Thông báo kế hoạch phân luồng, tổ chức giao thông trong đô thị tới các đơn vị kinh doanh vận tải để thực hiện. h) Theo dõi việc triển khai thực hiện Quy định này, tình hình hoạt động và những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo, giải quyết kịp thời khi có yêu cầu. 2. Công an tỉnh a) Chỉ đạo các lực lượng Công an, Cảnh sát giao thông thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ theo quy định hiện hành và theo Quy định này. b) Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục cấp hoặc đổi biển số xe từ mầu vàng ( dành cho xe kinh doanh vận tải ) sang mầu trắng ( dành cho xe không kinh doanh vận tải ) và ngược lại. 3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải tỉnh và UBND các huyện, thị xã và thành phố xây dựng quy định để quản lý lộ trình, tuyến đường vận chuyển khách du lịch của các tour, tuyến sử dụng các loại phương tiện quy định tại quyết định này để các đơn vị kinh doanh du lịch thực hiện. 4. Cục Thuế tỉnh Hà Nam: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát các đơn vị kinh doanh vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh để có biện pháp quản lý, tránh thất thu Ngân sách Nhà nước. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với đơn vị cung ứng dịch vụ hỗ trợ triển khai các giải pháp, các ứng dụng (app), áp dụng công nghệ vào hoạt động quản lý, vận chuyển hành khách (gọi xe, đặt vé qua ứng dụng điện thoại di động) để phục vụ công tác quản lý, giám sát, hỗ trợ vận chuyển hành khách, hàng hoá. 6. Đài phát thanh và Truyền hình Hà Nam, Báo Hà Nam, các cơ quan thông tin, truyền thông a) Phối hợp với Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Hà Nam và các cơ quan, tổ chức đoàn thể khác liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn giao thông và Quy định này cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tả
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.