🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Báo Quảng Bình; Đài PT-TH Quảng Bình; - Trung tâm tin học Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CVKT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đoàn Ngọc Lâm QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: 1.1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; 1.2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. 2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; 4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt 4.1. Giải thích thuật ngữ a) Tỉnh chuẩn là lãnh thổ cấp tỉnh được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Các tham số của tỉnh chuẩn được quy định tại điểm 5.1 khoản 5 Phần này. b) Huyện chuẩn là lãnh thổ cấp huyện được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Các tham số của huyện chuẩn được quy định tại điểm 5.2 khoản 5 Phần này. 4.2. Quy định từ viết tắt Bảng số 1 STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Địa chính viên hạng II bậc 2 ĐCVC2 2 Địa chính viên hạng II bậc 3 ĐCVC3 3 Địa chính viên hạng III bậc 1 ĐCV1 4 Địa chính viên hạng III bậc 2 ĐCV2 5 Địa chính viên hạng III bậc 3 ĐCV3 6 Đơn vị tính ĐVT 7 Số thứ tự STT 8 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng) 9 Quy hoạch sử dụng đất QHSDĐ 10 Kế hoạch sử dụng đất KHSDĐ 11 Hội đồng nhân dân HĐND 12 Ủy ban nhân dân UBND 13 Tỉnh TB Tỉnh trung bình 14 Huyện TB Huyện trung bình 5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng 5.1. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được quy định trong tập định mức này (M tb ) áp dụng cho đơn vị tỉnh có hệ số quy mô diện tích K s = 1,0 (diện tích trung bình là 500.000 ha), hệ số đơn vị hành chính K hc = 1,0 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 9 huyện/tỉnh), hệ số áp lực về kinh tế K kt = 1,0, hệ số áp lực về dân số K ds = 1,0, hệ số áp lực về đô thị K đt = 1,0. Mức cụ thể cho tỉnh Quảng Bình (M T ) tính theo công thức sau: M T = M tb x K kt x K ds x K s x K hc x K đt Trong đó: K kt : Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 2 GRDP bình quân/người (triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) <5,0 5,0-<6,0 6,0-<7,0 7,0-<8,0 8,0-<9,0 9,0-<10,0 ≥ 10,0 <35 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 35 - <40 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 40 - <45 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 45 - <50 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 50 - <55 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 55 - <60 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 ≥60 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 1,50 Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (số liệu năm định hình quy hoạch). K ds : Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 3 Mật độ dân số trung bình (người/km²) K ds <110 0,70 110 - <290 0,71 - 0,99 290 - <350 1,00 - 1,03 350 - <500 1,04 - 1,07 500 - <700 1,08 - 1,13 700 - <900 1,14 - 1,19 900 - <1.100 1,20 - 1,25 1.100 - <1.300 1,26 - 1,31 1.300 - <1.500 1,32 - 1,37 ≥1.500 1,38 Ghi chú: - Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. K s : Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 4 Diện tích tự nhiên (ha) K s <100.000 0,65 100.000 - <200.000 0,66 - 0,76 200.000 - <300.000 0,77 - 0,86 300.000 - <500.000 0,87 - 0,99 500.000 - <700.000 1,00 - 1,06 700.000 - <900.000 1,07 - 1,11 900.000 - <1.200.000 1,12 - 1,19 ≥1.200.000 1,20 Ghi chú: - Số liệu về diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy. K hc : Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 5 Số đơn vị hành chính cấp huyện K hc <6 0,80 6 - <9 0,81 - 0,99 9 - <14 1,00 - 1,20 14 - <18 1,21 - 1,40 ≥18 1,45 Ghi chú: - Số liệu số đơn vị hành chính cấp huyện lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy. K đt : Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 6 Loại đô thị của các thành phố trực thuộc TW K đt Đô thị loại I 1,5 Đô thị đặc biệt 2,0 5.2. Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định trong tập định mức này (M tb ) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích K s = 1,0 (diện tích trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính K hc = 1,0 (số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 13 xã/huyện), hệ số áp lực về kinh tế K kt = 1,0, hệ số áp lực về dân số K ds = 1,0, hệ số áp lực về đô thị K đt = 1,0. Mức cụ thể cho từng huyện (M H ) tính theo công thức sau: M H = M tb x K kt x K ds x K s x K hc x K đt Trong đó: K kt : Hệ số áp lực về kinh tế, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 7 Giá trị sản xuất bình quân/người (triệu đồng) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) <4,0 4,0 - <6,0 6,0 - <8,0 8,0 - <10 10- <11,0 11,0 <12,5 ≥12,5 <20 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 20 - <22 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 22 - <24 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 24 - <26 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 26 - <28 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 28 - <30 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 30 - <32 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 32 - <34 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 ≥34 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40 1,45 1,50 Ghi chú: Các chỉ tiêu về kinh tế lấy theo Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. K ds : Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 8 Mật độ dân số trung bình (người/km²) K ds <50 0,65 50 - <110 0,66 - 0,80 110 - <290 0,81 - 0,99 290 - <350 1,00 - 1,03 350 - <600 1,04 - 1,08 600 - <900 1,09 - 1,12 900 - <1.200 1,13 - 1,17 1200 - <1.500 1,18 - 1,22 ≥1.500 1,23 Ghi chú: - Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. K s : Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 9 Diện tích tự nhiên (ha) K s <5.000 0,60 5.000 - <10.000 0,61 - 0,75 10.000 - <20.000 0,76 - 0,85 20.000 - <50.000 0,86 - 0,99 50.000 - <60.000 1,00 - 1,04 60.000 - < 90.000 1,05 - 1,10 90.000 - <120.000 1,11 - 1,15 120.000 - <150.000 1,16 - 1,19 ≥150.000 1,20 Ghi chú: - Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy. K hc : Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 10 Số đơn vị hành chính cấp xã K hc <7 0,80 7 - <13 0,81 - 0,99 13 - <17 1,00 - 1,15 17 - <22 1,16 - 1,25 22 - <27 1,26 - 1,35 27 - <32 1,36 - 1,45 ≥32 1,50 Ghi chú: - Số liệu về số đơn vị hành chính cấp xã lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng; - Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy. K đt : Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 11 Loại đô thị K đt Các đô thị loại I thuộc tỉnh 1,30 Các đô thị loại II thuộc tỉnh 1,25 Các đô thị loại III thuộc tỉnh 1,20 Các đô thị loại IV thuộc tỉnh 1,15 Các đô thị loại V thuộc tỉnh 1,10 6. Các quy định khác 6.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau: 6.1.1. Định mức lao động: Là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu. Nội dung của định mức lao động bao gồm: - Nội dung công việc: Liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc. - Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường. - Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. 6.1.2. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và thiết bị - Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm. - Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng. - Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức: Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. - Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ. - Định mức vật liệu có giá trị thấp được tính bằng 8% định mức vật liệu được tính tại bảng định mức vật liệu. 6.2. Định mức này chỉ quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo; báo cáo tổng kết nhiệm vụ (nếu có) và các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành. 7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.