Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Thông tư92/2024/TT-BTC· 31/12/2024

Thông tư số 92/2024/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính; đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại; phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2023/NĐ-CP).

Điều 37. Nghị định 37/2023/NĐ-CP gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động (bao gồm báo cáo tình hình thu chi tài chính); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính (bao gồm báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu); Thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán của Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; b) Báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các quỹ quy định tại điểm a, khoản 3

Điều 37. Nghị định 37/2023/NĐ-CP: - Quỹ cấp huyện gửi báo cáo cho Quỹ cấp tỉnh để tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục Ia ban hành kèm theo Thông tư này; - Quỹ cấp tính gửi báo cáo cho Quỹ Trung ương đề tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; - Quỹ Trung ương tổng hợp gửi báo cáo các cơ quan theo mẫu tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Thông tư này; c) Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động nghiệp vụ quy định tại điểm b, khoản 3

Điều 37. Nghị định 37/2023/NĐ-CP: - Quỹ cấp huyện gửi báo cáo cho Quỹ cấp tỉnh đề tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này; - Quỹ cấp tính gửi báo cáo cho Quỹ Trung ương đề tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục IIb ban hành kèm theo Thông tư này; - Quỹ Trung ương tổng hợp gửi báo cáo các cơ quan theo mẫu tại Phụ lục IIc ban hành kèm theo Thông tư này; 4. Phương thức gửi báo cáo: Quỹ thực hiện gửi các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này theo một trong các phương thức sau: a) Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy, b) Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy, c) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng dưới hình thức văn bản điện tử (nếu có); d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG, XẾP LOẠI QUỸ

Điều 12. Phương thức xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động hằng năm của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 38. Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và được xác định như sau: a) Chỉ tiêu 1: Dự nợ tín dụng Chi tiêu này là dư nợ cho vay của Quỹ (không bao gồm dư nợ nhận ủy thác cho vay), được xác định như sau: Dư nợ cho vay bình quân tháng = Dư nợ cho vay đầu tháng + Dư nợ cho vay cuối tháng 2 Dư nợ cho vay bình quân năm = Tổng dư nợ cho vay bình quân tháng của các tháng trong năm 12 b) Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa số dư nợ xấu của Quỹ so với tổng dư nợ cho vay của Quỹ (không bao gồm hoạt động nhận ủy thác cho vay); c) Chỉ tiêu 3: Kết quả tài chính hàng năm Kết quả tài chính hằng năm là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí phát sinh trong năm, được xác định theo báo cáo tài chính hằng năm đã được Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp phê duyệt; d) Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính: Quỹ chấp hành đúng quy định, không có hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện. Các hành vi vi phạm bao gồm hành vi của Quỹ, cá nhân dưới danh nghĩa Quỹ hoặc người quản lý Quỹ gây ra khi thực hiện nhiệm vụ của Quỹ. 2. Khi tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ được loại trừ các yếu tố khách quan theo quy định tại khoản 3

Điều 38. Nghị định số 37/2023/NĐ-CP.

Điều 13. Phương thức xếp loại Quỹ Quỹ đánh giá, xếp loại hiệu quả hoạt động theo nguyên tắc so sánh giữa kết quả thực hiện và các chỉ tiêu được giao tại kế hoạch tài chính Quỹ, cụ thể như sau: 1. Chỉ tiêu 1: Dự nợ tín dụng a) Quỹ xếp loại A khi chỉ tiêu thực hiện đạt từ 100% kế hoạch được giao trở lên; b) Quỹ xếp loại B khi chỉ tiêu thực hiện đạt từ 90% đến dưới 100% kế hoạch được giao; c) Quỹ xếp loại C khi chỉ tiêu thực hiện đạt dưới 90% kế hoạch được giao. 2. Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu a) Quỹ xếp loại A khi chi tiêu thực hiện bằng hoặc thấp hơn kế hoạch được giao; b) Quỹ xếp loại B khi chỉ tiêu thực hiện cao hơn kế hoạch được giao nhưng tối đa bằng 110% kế hoạch được giao; c) Quỹ xếp loại C khi chỉ tiêu thực hiện cao hơn 110% kế hoạch được giao. 3. Chỉ tiêu 3: Kết quả tài chính hàng năm a) Quỹ xếp loại A khi chỉ tiêu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao; b) Quỹ xếp loại B khi chỉ tiêu thực hiện thấp hơn kế hoạch được giao nhưng tối thiểu bằng 90% kế hoạch được giao; c) Quỹ xếp loại C khi chỉ tiêu thực hiện đạt dưới 90% kế hoạch được giao. 4. Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn của Quỹ, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính và báo cáo đề thực hiện giám sát tài chính. a) Quỹ xếp loại A khi: Trong năm đánh giá xếp loại, Quỹ không bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị về việc đầu tư, quản lý và sử dụng vốn của Quỹ, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước không đúng quy định; không bị hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản 01 (một) lần về việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính không đúng quy định; b) Quỹ xếp loại B khi trong năm đánh giá xếp loại, Quỹ không bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị về việc đầu tư, quản lý và sử dụng vốn của Quỹ, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước không đúng quy định; hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản 02 (hai) lần về việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính không đúng quy định; c) Quỹ xếp loại C khi trong năm đánh giá xếp loại, Quỹ bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị về việc đầu tư, quản lý và sử dụng vốn của Quỹ, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước không đúng quy định; hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản 03 (ba) lần trở lên về việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính không đúng quy định; Người quản lý Quỹ vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Quỹ trong việc chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính theo công bố, kết luận của cơ quan chức năng. Việc đánh giá xếp loại Quỹ chỉ tính 01 (một) lần đối với cùng một vụ việc sai phạm của người quản lý Quỹ; d) Các hành vi vi phạm thủ tục thuế không xem xét để thực hiện đánh giá xếp loại Quỹ.

Điều 14. Tổng hợp xếp loại Quỹ 1. Quỹ xếp loại A khi không có chỉ tiêu xếp loại C, trong đó chỉ tiêu 1 và chi tiêu 2 được xếp loại A. 2. Quỹ xếp loại C khi có chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 không xếp loại A và các chỉ tiêu còn lại xếp loại C. 3. Quỹ xếp loại B trong các trường hợp còn lại. 4. Căn cứ các chỉ tiêu đánh giá

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.