🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Nghị định số 31/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 10. như sau: "
Điều 10. Thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật để triển lãm, trưng bày trong bảo tàng. 2. Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật của cá nhân, tổ chức tại địa phương không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Cá nhân, tổ chức có di vật, cổ vật nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; b) 01 ảnh màu chụp di vật, cổ vật, có chú thích, kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia); c) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) Giấy chứng nhận xuất khẩu đối với di vật, cổ vật từ nước ngoài hoặc văn bản cho phép đưa di vật, cổ vật ra ngoài biên giới nước ngoài; d) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) văn bản ủy quyền làm thủ tục nhập khẩu di vật, cổ vật; hợp đồng mua bán hoặc biên bản bàn giao sản phẩm mua bán hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật; đ) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có). 5. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trả Giấy biên nhận và hẹn thời gian trả Giấy phép. Trường hợp hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không đúng theo quy định tại khoản 4 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đề nghị cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ. 6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do; trường hợp cần xin ý kiến của các bộ, ngành hoặc cơ quan có liên quan, thời hạn quy định tại khoản này có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày. 7. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trả Giấy phép cho cá nhân, tổ chức theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. 8. Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này và có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cấp."; 9. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Điều 11. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: "1. Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm mà không có Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật là căn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm."; b) Sửa đổi, bổ sung đoạn dẫn tại khoản 2 như sau: "2. Cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu văn hóa phẩm đối với các trường hợp sau đây mà không cần Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật hoặc Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm."; c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: "3. Căn cứ quy định của pháp luật về áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan, cơ quan Hải quan, nơi làm thủ tục nhập khẩu đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm quy định tại khoản 3
Điều 7. Nghị định này kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều này. Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm nhập khẩu là căn cứ để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục nhập khẩu. Thời gian kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm nhập khẩu tối đa không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan Hải quan cung cấp."; 10. Sửa đổi, bổ sung
Điều 12. như sau: "
Điều 12. Văn hóa phẩm nhập khẩu của cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao Cá nhân, tổ chức Việt Nam nhận văn hóa phẩm nhập khẩu của cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao để lưu hành, phổ biến tại Việt Nam phải làm thủ tục Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Điều 8. Nghị định này.".
Điều 2. Ban hành kèm theo Nghị định này các phụ lục 1. Phụ lục I: Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh. 2. Phụ lục II: gồm Mẫu số 01: Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh; Mẫu số 02: Mẫu niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh. 3. Phụ lục III: Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh (trừ di vật, cổ vật). 4. Phụ lục IV: Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh (trừ di vật, cổ vật). 5. Phụ lục V: Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh (trừ di vật, cổ vật). 6. Phụ lục VI: Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh. 7. Phụ lục VII: Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 4 năm 2025. 2. Cá nhân, tổ chức đã nộp hồ sơ cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (trừ di vật, cổ vật) theo quy định tại Nghị định số 32/2012/NĐ-CP và đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có Giấy phép nhập khẩu thì được nhập khẩu văn hóa phẩm, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm theo quy định tại Nghị định này. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Lê Thành Long
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.