🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định06/2025/QĐ-UBND· 28/02/2025
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình
ỪY BAN NHẮN DẰN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TĨNH THẢI BĨNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ộ Ế /2025/QĐ-UBND Thái Bình, ngày í2f thảng ôít năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Quy định chửc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tĩnh Thái Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật To chức chỉnh quyền địa phương năm 2025 • Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp ỉuật năm 2015' Cữn cư Luạt sưữ đôi, hô suĩĩg một sô đỉêu củữ Luật Bữn hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020; Căn cứ Nghị quyết sể 190/2Ồ25/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quôc hội quy định về xử ỉỷ một số vấn đề ỉiên quan đến sắp xếp tể chức bộ máy nhà nước; ' Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính /'^0- phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tể chức lại, giải thể tể chức hành chỉnh ■ Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chiĩĩhphu quy địỉĩh vê thàỉĩh ỉập, tô chức ỉữỉ, gỉảỉ thê đơn vị sự nghiệp công lập' Căn cử Nghị định sổ 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chỉnh phủ Sửa đổi, bể sung một số điều của Nghị đpih số 1I5/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức ■ Căn cứ Nghỉ định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chỉnh phủ Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phổ; Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chỉnh phủ ban hãnh quy ãĩĩih to chưc các cơ quũn chuyên môĩi thuộc Uy bữn nhân ảần tỉnh thành phố trực thuộc trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương' Căn cứ Thông tư sổ 05/202Ỉ/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc ủy ban nhân dân câp tỉnh và Phỏng Nội vụ thuộc ủy ban nhân dãn cấp huyện ■ Căn cứ Thông tic sẳ ỉ1/202Ỉ/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 202ỉ của Bộ Lao động - Thương bỉnh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương hỉnh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương bỉnh và Xã hộỉ thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện; Thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đông nhân dân tỉnh vê việc thành lập 05 cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân t.ỉrìh Thái Bĩrìh; Theo đề nghị của Giám, đốc Sở Nội vụ tại Tờ trĩnh sổ 362 /TTr-SNV ngày 21 thảng 02 năm 2025. QUYỂTĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chửc năng 1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mu-u, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vê: Tô chức bộ máy; vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và biên chế công chức trong các cơ quan, tô chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ câu viên chức ứieo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn YÌ sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ; chính quyền địa phưoTig; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trân (sau đây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ờ cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức họi, tổ chức phi chính phủ; văn ứiư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; ứianh niên; tíii đua, khen thưởng; lao động, tiên lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sưứi lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Nội vụ có tư cách pháp lứiân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. 3. Tm sở làm việc: số 08, phố Lê Lợi, ữiành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh: a) Ban hành các quyết định ứiuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh: Quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và chưang trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực nội vụ tvên địa bàn tỉnh; ' Phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực nội vụ và lao động cho cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban Iiliân dân huyện, thành phố; Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; Thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực nội vụ và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên. b) Ban hành văn bản chỉ đạo, hưóng dẫn theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tô chức, đơn vị của địa phương theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nlià nước cấp trên. 2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: a) Ban hành quyết định quy định cụ ứiể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ. b) Quyết định bổ nhiệm nhân sự thuộc thần quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Đảng và của pháp luật. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đê án, dự án, chương trình đã được cấp có ứiẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, ữieo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. về tổ chức bộ máy: a) Tham mun, giúp ủy ban nhân dân tỉnh: Trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đan vị sự nghiệp công lập thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; Chỉ đạo, hướng dẫn ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội VỊI thuộc ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị ữiực hiện quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Thẩm định đối với các dự ứiảo vãn bản: Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập ứiuộc thẩm quyền quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập yà Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyêt địnli của Uy ban nhân dân tỉnh (trừ ừường họp pháp luật chuyên ngành có quy địiứi khác về cơ quan thẩm định); Thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể tổ chức phối họp liên ngành thuộc thâm quyền quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. c) Thẩm định, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn VỊ sự nghiệp công lập của địa phương ứieo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban lủiân dân tỉnh. d) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trong việc ứình ủy ban nhân dân tỉnh hướng dân cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn khác thuộc ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 5. Vê vị trí việc làm, biên chê công chức và cơ cấu ngạch công chức; a) Thâm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị ữí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản ly của ủy ban nhân dân tỉnh; tổng họp, trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Tham mu-u, giúp ủy ban nhân dân tỉnh: Thâm định, tổng hợp và lập kế hoạch biên chế công chức hằng năm hoặc điêu chỉnh biên chế công chức thuộc Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh' Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi Bộ Nội vụ theo quỷ định của pháp luật; Trình Hội đông nhân dân tỉnh quyêt định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện, thành phô; sô lượng cán bộ, công chức cấp xã đối với từng đơn vị hành chính câp^huyện thuộc phạm vi quản lý ừong tông số biên chế công chức được câp có thâm quyên giao; quyêt định số lượng người hoạt động không chuyên ữách ở câp xã đôi với tùng đơn vị hành chính cấp huyện; giúp ủy ban nhân dân tỉnh ừiên khai thực hiện sau Ichi được Hội đồng nhân dân tỉiih quyết đinh. c) Tổng hợp cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức ữiuộc Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện, thành phô; trình Uy ban nhân dân tủih gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật. 6. về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập: a) Thâm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ câu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phân chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) thuộc phạm vi quản lý của ửy ban nhân dân tỉnh. Trình Uy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức ứieo chức danh nghê nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi ứiường xuyên ứiuộc phạm vi quản lý. b) Tham muai, giúp ủy ban nhân dân tỉnh: Thâm định sô lưọng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và sô lưạng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp (nếu có) của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi ữiường xuyên thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, trình ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định; Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước ừong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi ứiường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được Bộ Nội vụ thẩm định; Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách lứià nước đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt; Quyết định về số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn ứiu sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phàn chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi ứiưòng xuyên và chi đầu tư thuộc phạm vi quản lý; Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị ứiực hiện cơ chế tự chủ về ứiực hiện nhiệm vụ, tố chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập ứiuộc phạm vi quản lý của tỉnh. c) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo inức độ tự chủ tài chính (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tụ- bảo đảm chi ứiường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, trình ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật. 7. về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền tiaưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: a) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trìiih Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương ti*ước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, siiah hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh. b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thấm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, siiứa hoạt phí và tiền ứiưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động họp đồng trong cơ quan, tố chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh. 8. về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ: a) Tham mưu, ữlnh Uy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ. b) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnli: Chỉ đạo, triên khai chương trình, kế hoạch và các vãn bản khác của cơ quan câp ừên vê cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ- Quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chê độ công chức, công vụ theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnli: Triên khai việc xác định chỉ sô cải cách hành chínli hằng năm của ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ sô hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn; Theo dõi, kiêm tra, đanh giá, tổng hợp kết quả ứiực hiện nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh; d) Chủ trì triển khai công tác thông tin, tuyên tmyền về cải cách hànli chính, cải cách chế độ công chức, công vụ tại địa phương. 9. về chính quyền địa phương: a) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh: Triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các câp ừên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp ừên; Trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; Trình cấp có thẩm quyền có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ ứiẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nliân dân tỉnh, giao quyền Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉiứi theo quy định của pháp luật; Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết địnli việc thànla lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố ở địa phương; Triên Idiai thực hiện công tác dân chủ ở cấp xã và trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của Đảng, của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan câp trên. b) Thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn két quả bầu, miên nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phô; việc điều động, tạm đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, giao quyền Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố ửieo quy định của pháp luật. c) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnỈỊ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với ứiôn, tổ dâii phố theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh. ' 10. về địa giới đơn vị hành chính: a) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh: Thực hiện công tác quản lý địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giái đan vị hành chính các cấp trên địa bàn ứieo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có ứiẩm quyền; Lập hồ sơ đề án, trình ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, ừình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về đề án thành lập, giải thê, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh; Lập hồ sơ đề án, trình ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyêt định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp huyện; Triển Ichai tìiực hiện các đề án, văn bản liên quan đến địa giới đơn vị hành chính sau lchi được cấp có thẩm quyền quyết định. b) Thẩm định, ừìnli Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận phân loại đơn vỊ hành chínla cấp xã. 11. về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động Ichông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: a) Tham mun, giúp ủy ban nhân dân tỉnh: Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức; việc quản lý đối với người giữ chức darứi, chức vụ và người đại diện phân vôn nhà nước tại doanli nghiệp ứiuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nliân dân tỉnh; việc quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ứiôn, tổ dân phố ứieo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban nliân dân tỉnh; Tổ chức thi, xét nâng ngạch công chức và xét ữiãng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên các ngạch, chức danli nghề nghiệp chuyên ngành từ chuyên viên chính và tưooig đương trở xuống theo quy định của pháp luạt và phân cấp quản lý của Uy ban nhân dân tỉnh. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thâm quyên việc bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xêp lương đôi với công chức, viên chức sau khi trúng tuyển kỳ thi, xét nâng ngạch công chức và xét ứiăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. b) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh: Ban hành văn bản quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý ứiuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan Đảng có thẩm quyền; ^ Đê nghị Bộ Nội vụ có ý kiến về việc bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức danh nghê nghiệp và xêp lương đôi với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức, chức danli nghề nghiệp viên chức tương đưomg ngạch chuyên viên cao cấp. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định đối với các trường hợp này sau khi có ý kiến tihiống nhất của Bộ Nội vụ. 12. về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã): a) Tham miru, trình ủy ban nhân dân tỉnh: Ban hành kê hoạch đào tạo, bôi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và tô chức triển khai ứiực hiện kế hoạch sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh. b) Thực hiệri bồi dưỡng, tập huấn theo yêu cầu vị trí việc làm trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý đối với công chức, viên chức và người làm công tác ở ngành, lĩnh vực đó. c) Phối họp với các cơ quan, đan vị có liên quan trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định của pháp luật. 13. về tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ: a) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước và hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật. b) Tham mưu, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các thủ tục vê hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động ở địa phương (ừừ quỹ xã hội, quỹ từ thiện có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh). c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, ữình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc ủy quyền theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hội, quỹ xấ hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động ở địa phưcmg; chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thành phố, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc quản lý lứià nước đối với hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện ữieo quy định của pháp luật. 14. về thanh niên: a) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện chkửi sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kê hoạch, dự án, đề án phát ừiển thanh niên tại địa phương; xây
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.