Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định28/2025/QĐ-UBND· 24/03/2025

Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 16 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính); khoản 3, khoản 4

Điều 7. Luật Căn cước số 26/2023/QH15 và quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH GIA LAI

Điều 6. Thông tin cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai 1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại khoản 4

Điều 5.

Chương II Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh. 2. Danh mục dữ liệu dùng chung phục vụ giải quyết thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại khoản 13

Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP . 3. Thông tin kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân được lưu trữ tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai để phục vụ việc tích hợp, chia sẻ, tra cứu thông tin, dữ liệu, sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật. 4. Thông tin hướng dẫn về việc thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng, tiện ích công nghệ thông tin được tích hợp để hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến. 5. Thông tin, thông báo về tiếp nhận, trả kết quả, hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, tình hình giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến. 6. Thông tin về đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính; khảo sát sự hài lòng của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính. 7. Thông tin báo cáo, số liệu, thống kê liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến. 8. Thông tin cơ quan chủ quản, quản lý, duy trì hoạt động Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai; thông tin liên hệ của cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính; thông tin đường dây nóng, tổng đài dịch vụ công của tỉnh. 9. Thanh toán phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan trong thực hiện thủ tục hành chính. 10. Thông tin về dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến. 11. Thông tin văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả trong trường hợp hồ sơ quán hạn giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 7. Cung cấp, xử lý thông tin 1. Các thông tin quy định tại

Điều 6. Quy chế này được cập nhật thường xuyên, liên tục trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai. 2. Đối với việc cung cấp thông tin thủ tục hành chính quy định tại khoản 1

Điều 6. Quy chế này: Trong thời hạn năm ngày (05 ngày) làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm cung cấp các nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức đăng tải, thiết lập lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai (hoặc thực hiện theo phân quyền của cấp có thẩm quyền). Đồng thời có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra chất lượng nội dung dữ liệu thủ tục hành chính, cập nhật quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai. Trong trường hợp nội dung dữ liệu thủ tục hành chính chưa thống nhất, phù hợp quy định pháp luật, kịp thời kiến nghị Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức cập nhật lại lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai (hoặc thực hiện theo phân quyền của cấp có thẩm quyền).

Điều 8. Nộp, bổ sung hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính 1. Tổ chức, cá nhân đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai để gửi hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận. 2. Hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính được kê khai đầy đủ các mẫu đơn, tờ khai điện tử, kèm theo đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại

Điều 9. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP . Việc cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính giấy tờ, tài liệu thực hiện theo quy định tại

Điều 10. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP . Số hóa sang dữ liệu điện tử theo khoản 11

Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP . 3. Việc sửa đổi, bổ sung thông tin, thành phần hồ sơ điện tử thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính được thực hiện thông qua việc sửa đổi, bổ sung trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai và thực hiện theo quy định

Điều 12. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP .

Điều 9. Tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả và số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính 1. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính a) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được phân công tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận và yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trực tuyến của người nộp trong thời gian không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận. Trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến ngoài giờ làm việc thì thời điểm để tính thời gian tiếp nhận hồ sơ được tính từ giờ làm việc kế tiếp. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại

Điều 11. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ; khoản 2

Điều 17. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP . b) Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử theo quy định tại

Điều 8. Quy chế này. Trường hợp tổ chức, cá nhân không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử thì cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 1

Điều 17. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21a Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 11

Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP , khoản 8

Điều 40. Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ). c) Đối với hồ sơ tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, việc tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện theo quy định tại khoản 1

Điều 17. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21a Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 11

Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP , khoản 8

Điều 40. Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ). 2. Giải quyết hồ sơ a) Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại

Điều 18. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9

Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ) và quy định khác có liên quan của cơ quan có thẩm quyền. b) Việc giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai được thực hiện theo quy định tại

Điều 19. và khoản 2 Điều 21a Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 11

Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ). 3. Trả kết quả a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính gửi trả cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4

Điều 20. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10

Điều 1. và khoản 1

Điều 2. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ). b) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được chuyển đổi từ bản giấy sang điện tử phải đáp ứng các yêu cầu theo khoản 3

Điều 25. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; thực hiện lưu vào kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Gia Lai cho tổ chức, cá nhân và có giá trị pháp lý theo quy định tại khoản 4

Điều 25. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP . 4. Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính a) Hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân được số hóa và lưu kết quả theo quy địn

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.