🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 17 Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác (Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT). 3. Chạy đúng tuyến, lịch trình, tần suất, thời gian hoạt động và được dừng đón trả khách tại các điểm dừng xe buýt theo lộ trình tuyến, phương án khai thác tuyến đã được Sở Giao thông vận tải (nay là Sở Xây dựng) phê duyệt, công bố. 4. Được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại, đầu mối giao thông và các địa điểm kết nối với các phương thức vận tải khác; được ưu tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị, theo quy định tại khoản 5
Điều 6. Hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng xe ô tô 1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải đáp ứng quy định tại khoản 4
Điều 4. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP và quy định tại
Điều 8. Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT.
Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi 1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Xe taxi tham gia hoạt động kinh doanh vận tải khách phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 2
Điều 6. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP và quy định tại
Điều 25. Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT. 3. Xe taxi được đón, trả hành khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi đón, trả hành khách. 4. Xe taxi được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại; được ưu tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị, theo quy định tại khoản 8
Điều 6. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.
Điều 8. Hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng; hoạt động vận tải hành khách bằng xe trung chuyển 1. Hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng a) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. b) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 7. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP và quy định tại
Điều 30. Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT. c) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và lái xe phải thực hiện đúng quy định tại khoản 4
Điều 7. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP. d) Ngoài các hoạt động cấp cứu người phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng, theo quy định tại khoản 9
Điều 7. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP. 2. Vận tải hành khách bằng xe trung chuyển a) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại
Điều 45. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. b) Xe ô tô sử dụng để trung chuyển hành khách phải đáp ứng các quy định tại khoản 5
Điều 4. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP và các quy định tại
Điều 9. Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT.
Điều 9. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa theo quy định tại
Điều 49. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Xe chở hàng phải hoạt động đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe. 3. Trường hợp xe chở hàng hóa siêu trường, siêu trọng, xe lưu thông vượt quá tải trọng quy định của biển báo hiệu đường bộ, xe cần thiết phải lưu thông trong đô thị ngoài thời gian cho phép lưu thông được quy định tại khoản 3
Điều 12. của Quy định này thì phải có Giấy phép lưu hành xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. 4. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá phải đáp ứng các quy định tại
Điều 33. Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT.
Điều 10. Hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hàng hóa 1. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách, hàng hóa theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 34. và tại
Điều 48. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 2. Phải đáp ứng các quy định tại
Điều 15. và
Điều 16. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.
Điều 11. Hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải rời, xe ô tô chở vật liệu xây dựng cho các công trường xây dựng trong đô thị; hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô và bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; dịch vụ cứu hộ giao thông 1. Hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải rời, xe ô tô chở vật liệu xây dựng cho các công trường xây dựng trong đô thị. a) Xe vệ sinh môi trường và xe ô tô chở phế thải rời, xe ô tô chở vật liệu xây dựng phải được che phủ kín, không để rơi vãi trên đường trong suốt quá trình vận chuyển trong đô thị; b) Trường hợp để rơi, vãi vật liệu xây dựng, phế thải rời xuống đường thì đơn vị vận tải và người lái xe phải có trách nhiệm khắc phục, thu dọn ngay và đồng thời có những biện pháp báo hiệu, ngăn chặn không để xảy ra ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường; 2. Hoạt động vận tải nội bộ (bao gồm chở người nội bộ và chở hàng nội bộ) bằng xe ô tô và xe bốn bánh có gắn động cơ phải tuân thủ theo các nguyên tắc, quy định của pháp luật khi tham gia giao thông và thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 12. của Quy định này đối với xe ô tô chở người nội bộ và khoản 3
Điều 12. của Quy định này đối với xe ô tô chở hàng nội bộ. 3. Dịch vụ cứu hộ giao thông phải tuân thủ các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại
Điều 54. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 12. Thời gian và phạm vi hoạt động 1. Xe ô tô đưa đón cán bộ, nhân viên, công nhân, học sinh, sinh viên (xe ô tô chở người nội bộ) được hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến đường trong đô thị không bị cấm lưu thông. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, xe ô tô buýt, xe taxi được hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến đường trong đô thị, trừ các tuyến đường, đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động theo giờ, đồng thời phải tuân thủ theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7,
Điều 8. của Quy định này. 3. Xe ô tô chở hàng hóa (bao gồm xe ô tô kinh doanh vận tải và xe ô tô chở hàng nội bộ) có khối lượng chuyên chở cho phép (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) được phép hoạt động trên các tuyến đường đô thị không bị cấm lưu thông, nhưng phải chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông, hiệu lệnh biển báo hiệu đường bộ tuyến đường đó; tuân thủ theo phương án phân luồng, tổ chức giao thông trong đô thị của địa phương, đồng thời phải tuân thủ quy định tại Điều 9, Điều 10,
Điều 11. của Quy định này và hoạt động theo thời gian được quy định như sau: a) Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg được hoạt động 24/24 giờ; b) Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 10.000 kg, không được phép hoạt động trong khoảng thời gian từ 06 giờ 00 phút đến 08 giờ 00 phút và 16 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút hàng ngày; c) Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 10.000 kg chỉ được phép lưu thông vào khoảng thời gian từ 22 giờ 00 phút tối ngày hôm trước đến 06 giờ 00 phút sáng ngày hôm sau. 4. Xe máy chuyên dùng (trừ xe máy chuyên dùng có bánh xích và các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ) được phép hoạt động trên các tuyến đường trong đô thị không bị cấm lưu thông trong các khoảng thời gian ngoài giờ cao điểm. 5. Các loại xe phục vụ mục đích công cộng được phép hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến đường trong đô thị; trong quá trình hoạt động phải có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông. 6. Xe máy chuyên dùng khi hoạt động trong công trường phải có biển báo hiệu giới hạn phạm vi công trường, phải bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và công trình đường bộ khi di chuyển. Không được phép hoạt động trong khoảng thời gian từ 06 giờ 00 phút đến 08 giờ 00 phút và 16 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút hàng ngày. 7. Xe cứu hộ giao thông được hoạt động 24/24 giờ trên các tuyến đường trong đô thị. 8. Trong tình trạng khẩn cấp (thiên tai, địch họa, dịch bệnh) có quy định cụ thể tại thời điểm đó thì thực hiện theo các quy định đó. 9. Xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hàng hoá, xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về thời gian và phạm vi hoạt động.
Chương III TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNGCÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬTTRONG ĐÔ THỊ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Điều 13. Phương tiện vận chuyển hành khách công cộng để người khuyết tật tiếp cận sử dụng 1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách công cộng theo tuyến cố định, xe buýt phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4, điểm a khoản 2
Điều 5. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP. 2. Đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng, số hiệu - QCVN 82:2024/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố, số hiệu - QCVN 10:2024/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em. 3. Các phương tiện phải thực hiện theo đúng lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh tại Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải (Trong đó về giao thông đô thị, từ năm 2025: 100% xe buýt thay thế, đầu tư mới sử dụng điện, năng lượng xanh; Đến năm 2050: 100% xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh).
Điều 14. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị 1. Tỷ lệ (%) phương tiện kinh doanh hành khách bằng xe buýt đảm bảo có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật, cụ thể: a) Đến hết năm 2030 phải có ít nhất 5-10%/ tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến (tối thiểu phải có 01 xe); b) Giai đoạn từ năm 2031 đến hết năm 2035 mỗi năm tăng thêm ít nhất 2% tỷ lệ phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến; c) Sau năm 2035, tối thiểu phải đạt 10% tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến. 2. Trường hợp phương tiện không có thiết bị hỗ trợ thì nhân viên phục vụ có trách nhiệm giúp đỡ cho người khuyết tật lên, xuống xe.
Điều 15. Lộ trình thực hiện 1. Đối với các xe buýt đang khai thác các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh mà chưa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13,
Điều 14. của Quy định này thì được phép hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029; kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030 trở đi, phải thực hiện đúng theo quy định tại Điều 13,
Điều 14. của Quy định này. 2. Đối với các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt đăng ký để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hoạt động sau ngày Quy định này có hiệu lực thì phải có ít nhất 01 phương tiện trở lên đăng ký hoạt động trên tuyến có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật đáp ứng quy định tại
Điều 13. của Quy định này, sau đó phải tuân thủ lộ trình thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 14. của Quy định này.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Sở Xây dựng a) Thực hiện quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và các quy định hiện hành; b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai Quy định này để các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan biết, tổ chức thực hiện theo quy định; c) Tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải đối với các đơn vị kinh doanh vận tải có trụ sở chính hoặc chi nhánh trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của đơn vị vận tải, lái xe theo quy định của pháp luật hiện hành
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.